Các trường hợp phải xin cấp Giấy phép xây dựng là gì? Thủ tục cần làm để được cấp Giấy phép xây dựng?
Việc xây dựng quy định về cấp giấy phép xây dựng cũng như các thủ tục cần làm là hành lang pháp lý giúp nhà nước có thể kiểm soát, quản lý cũng như đảm bảo về quy hoạch đất. Đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trong việc xây dựng các công trình, nhà ở.
Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ như tấm vé thông hành để các cá nhân, hộ gia đình có thể yên tâm thực hiện công việc sửa chữa, xây dựng nhà ở của mình. Vì lẽ đó, tìm hiểu và nắm bắt được những quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề “Thủ tục cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ” là điều cần thiết đối với mỗi người.
Bài viết này sẽ trình bày sơ lược nhất những kiến thức pháp luật liên quan đến vấn đề này để mọi người có thể biết và thực hiện đúng quyền lợi, nghĩa vụ của mình.
Cơ sở pháp lí:
- Luật Xây dựng 2014
- Nghị định số 59/2015/NĐ –CP Quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 42/2017/NĐ –CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2015/NĐ –CP
- Thông tư số 15/2016/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng
1. Giấy phép xây dựng là gì? Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là gì ?
Giấy phép xây dựng là văn bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư trước khi khởi công công trình, gồm: Giấy phép xây dựng mới, Giấy phép Sửa chữa-cải tạo, Giấy phép di dời công trình.
Một số nội dung được thể hiện trên giấy phép xây dựng:
- Tên công trình,
- Tên, địa chỉ của chủ đầu tư,
- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình,
- Loại, cấp công trình xây dựng
- …
Theo quy định tại Luật Xây dựng 2014 thì: Nhà ở riêng lẻ là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là văn bản được cơ quan nhà nước có thẩm cấp cho hộ gia đình, cá nhân trước khi khởi công công trình (xây dựng, sửa chữa hay di dời) trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sở hữu của mình.
2. Các điều kiện để được cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
- Phù hợp quy hoạch mà địa phương đã phê duyệt, phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc/thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Đúng mục đích sử dụng đất đã được phê duyệt
- Thiết kế nhà ở đã được thẩm định, phê duyệt
- Đảm bảo an toàn cho công trình lân cận, vấn đề môi trường và phòng cháy, chữa cháy
- Hồ sơ đầy đủ: điều 95, 96, 97 Luật xây dựng 2014
3. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Đối với nhà ở riêng lẻ, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thuộc về UBND cấp xã/phường, UBND cấp quận/huyện.
Xây dựng nhà ở trên diện tích đất thuộc địa giới hành chính nào thì thẩm quyền cấp thuộc UBND địa phương đó.
4. Thủ tục cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ theo Điều 11, Thông tư số 15/2016/TT-BXD bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư này.
b) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
c) Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm
- Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
- Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200.
Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Khoản này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
Đối với công trình xây chen có tầng hầm thì hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.
Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
5. Thủ tục:
Chủ đầu tư (cá nhân, hộ gia đình) nộp hồ sơ lên UBND cấp xã/phường hoặc UBND cấp quận/huyện nơi có diện tích đất sẽ xây dựng. UBND xã, huyện có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, nếu đã đầy đủ, hợp lệ thì nhận và cấp biên lai, hẹn ngày trả kết quả trong trường hợp chưa đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị được giao thẩm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, nếu thấy cần thiết thì kiểm tra thực địa. Xác định các tài liệu còn thiếu, hoặc tài liệu không đúng quy định pháp luật hay không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho cá nhân, hộ gia đình bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Nếu hồ sơ bổ sung vẫn không đáp ứng được thì tiếp tục thông báo cho bên nộp tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Sau 2 lần bổ sung vẫn không đúng, đủ thì cơ quan có thể xem xét việc không cấp hồ sơ xây dựng.
6. Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng
- Nhà ở riêng lẻ tại đô thị: 15 ngày làm việc
- Nhà ở riêng lẻ ngoài đô thị: 10 ngày làm việc
Nếu đã hết thời hạn, nhưng cơ quan có thẩm quyền cần xem xét thêm thì phải thông báo cho bên nộp hồ sơ biết, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.Hiệu lực về thời gian của giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là 1 năm, có thể gia hạn thêm 6 tháng.
Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ nói riêng hay Giấy phép xây dựng nói chung có ý nghĩa đối với việc định kích thước đất xây dựng với kích thước trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xác định: chiều cao nhà, ban công đua ra, thoát nước công trình, móng nhà có ảnh hưởng đến hàng xóm và đúng quy hoạch của địa phương hay không. Nhờ đó, giúp cá nhân, hộ gia đình tránh những tranh chấp không đáng có với hàng xóm, chủ công trình lân cận; giúp cơ quan có thẩm quyền quản lý quy hoạch cũng như pháp hiện những vi phạm từ phía người dân để có những biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.






0 nhận xét:
Đăng nhận xét