Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Đầu Tư

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Lao Động

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Đất đai

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Doanh Nghiệp

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Tranh Chấp

Thứ Hai, 24 tháng 9, 2018

Người lao động được nghỉ phép năm tối đa bao nhiêu ngày?

Người lao động được nghỉ phép năm bao nhiêu ngày? Nghỉ phép năm được hưởng bao nhiêu lương? Không nghỉ phép năm có được nhận tiền không?

Trong quá trình làm việc, người lao động đươc pháp luật bảo vệ cho phép có một khoảng thời gian nghỉ phép năm vẫn hưởng lương. Số ngày nghỉ phép năm tối đa được pháp luật lao động quy định cụ thể trong Bộ luật Lao động năm 2012 và Nghị định 45/2013/NĐ-CP. 
1. Đối với người lao động làm việc tròn năm, tức là làm việc đủ 12 tháng.
Người lao động sau đủ 12 tháng làm việc sẽ được tính số ngày nghỉ phép năm là 12 ngày làm việc đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm, người lao động dưới 18 tuổi và người khuyết tật; và 16 ngày làm việc đối với người lao động làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại.
2. Số ngày nghỉ phép năm tính theo thâm niêm
Cứ 05 năm làm việc cho 01 người sử dụng lao động, người lao động được hưởng thêm một ngày nghỉ hàng năm.
Đối với người lao động có dưới một năm làm việc hoặc những người nghỉ việc khi chưa hết năm thì số ngày nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc. Số ngày nghỉ hàng năm được tính như sau:
[Số ngày nghỉ hàng năm (12 hoặc 14 hoặc 16) + số ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo thâm niên (mỗi 5 năm tăng thêm 01 ngày)/12 tháng] x số tháng làm việc thực tế trong năm. Phần dư lớn hơn hoặc bằng 0,5 được làm tròn lên 1 ngày.
Lưu ý:
Người sử dụng lao động có có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động. Nếu người sử dụng lao động đã bố trí kế hoạch nghỉ phép hàng năm, tuy nhiên người lao động tự nguyện làm việc vào những ngày này, thì ngoài tiền lương trả cho ngày nghỉ có hưởng lương, người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ tiền lương cho những ngày làm việc đó (200% mức lương bình thường cho ngày làm việc).
Nếu người lao động chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm do người sử dụng lao động không bố trí được theo lịch nghỉ đã quy định, đồng thời yêu cầu người lao động đi làm thêm vào những ngày này thì người lao động được trả 300% mức tiền lương bình thường. Người lao động nhận lương theo thời gian hoặc theo sản phẩm được hưởng tổng cộng 400% mức lương bình thường để làm việc vào những ngày nghỉ hàng năm (100% lương bình thường + 300% cho ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng).
Người lao động được nhận tiền cho những ngày phép hàng năm chưa nghỉ trong trường hợp nghỉ việc (do thôi việc, mất việc làm) hoặc các lý do khác. Người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ.


Thứ Năm, 20 tháng 9, 2018

Văn bằng bảo hộ sáng chế có thời hạn bao lâu? Thủ tục gia hạn bảo hộ

Văn bằng bảo hộ sáng chế là gì ? Văn bằng bảo hộ sáng chế có thời hạn bao lâu? Thủ tục gia hạn như thế nào?

Những sáng chế, ý tưởng, sáng tạo của con người là những đối tượng được bảo hộ từ lâu đời, về lịch sử phát triển thì trên thế giới đã có từ rất lâu, họ coi trọng và bảo vệ những quyền tác giả của mỗi người trên các lĩnh vực văn học nghệ thuật, công nghiệp, nông nghiệp…. Tại Việt Nam hiện nay thì quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ tại Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 ( gọi chung là Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 ) và các văn bản pháp luật có liên quan. 
Việc được công nhận một sáng chế nào đó cần phải tuân theo những quy định của pháp luật và phải thuộc những đối tượng của sở hữu trí tuệ được quy định theo Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì sẽ được cấp văn bằng sáng chế. Không phải văn bằng sáng chế nào cũng có thời hạn vĩnh viễn hoặc có chung thời hạn giống nhau, mà mỗi loại văn bằng thì những thời hạn khác nhau và khi hết thời hạn được quy định thì văn bằng bảo hộ sẽ được gia hạn.
1. Văn bằng bảo hộ sáng chế là gì?
Theo quy định của khoản 25 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì văn bằng bảo hộ là văn bản văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.
Văn bằng bảo hộ có nội dung gồm việc ghi nhận chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu; tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ. (theo khoản 2 Điều 92 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005).
Văn bằng bảo hộ gồm những loại sau:
  • Bằng độc quyền gồm: Bằng độc quyền sáng chế; Bằng độc quyền giải pháp hữu ích; Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp;
  • Giấy chứng nhận đăng ký: Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
2. Văn bằng bảo hộ sáng chế có thời hạn bao lâu?
Theo quy định tại Điều 93 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định về hiệu lực của các loại văn bằng bảo hộ. Mỗi loại văn bằng bảo hộ sẽ có thời hạn khác nhau, cụ thể:
a) Đối với bằng độc quyền:
  • Bằng độc quyền sáng chế có thời hạn hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.
  • Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có thời hạn mười năm kể từ ngày nộp đơn.
  • Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có thời hạn năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
b) Đối với giấy chứng nhận đăng ký:
  • Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn sẽ hết hạn vào ngày sớm nhất trong những ngày sau đây: Nếu tính từ ngày nộp đơn thì có thời hạn là mười năm; nếu tính từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới thì có thời hạn là 10 năm; Nếu tính từ ngày tạo ra thiết kế bố trí thì sẽ có thời hạn mười năm năm.
  • Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thời hạn là mười năm kể từ ngày cấp, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
  • Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý thì không có thời hạn kể từ ngày cấp.
Như vậy, người được văn bằng bảo hộ cần chú ý loại văn bằng bảo hộ đang sở hữu để từ đó biết được thời gian hết hạn và xem văn bằng bảo hộ đang nắm giữ có được gia hạn tiếp được không.
3. Thủ tục gia hạn văn bằng bảo hộ?
Tổ chức, cá nhân muốn gia hạn văn bằng bảo hộ phải xem văn bằng bảo hộ đăng nắm giữ có thuộc đối tượng gia hạn theo Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 hay không. Văn bằng được gia hạn là văn bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Những văn bằng còn lại thuộc đối tượng phải duy trì hiệu lực. 
Muốn gia hạn văn bằng bảo hộ thì tổ chức cá nhân phải nộp đơn yêu cầu gia hạn văn bằng bảo hộ trong vòng 6 tháng trước ngày văn bằng bảo hộ hết hạn.
a) Đối với tổ chức, cá nhân muốn gia hạn văn bằng bảo hộ thì phải có
Đơn yêu cầu gia hạn văn bằng bảo hộ gồm các loại giấy tờ sau:
  • Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu 02-GHVB quy định tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;
  • Bản gốc văn bằng bảo hộ (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào văn bằng bảo hộ);
  • Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);
  • Chứng từ nộp lệ phí gia hạn, công bố quyết định gia hạn và đăng bạ quyết định gia hạn văn bằng bảo hộ theo quy định.
Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Văn bằng bảo hộ hết hiệu lực và chủ Văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn. Và tổ chức, cá nhân phải xem văn bằng bảo hộ muốn gia hạn thuộc loại văn bằng nào để có thể nộp lệ phí gia hạn đúng quy định theo Thông  tư 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Tổ chức, cá nhân nộp đơn trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
b) Đối với cục sở hữu trí tuệ
Sau khi cục sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn xin gia hạn văn bằng bảo hộ thì sẽ xử lý đơn xin gia hạn.
Trường hợp đơn có thiếu sót, không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối gia hạn, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.
Nếu không có thiếu sót trong hồ sơ thì cục sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định gia hạn văn bằng bảo hộ, và ghi vào văn bảo hộ (nếu có yêu cầu); đồng thời  đăng bạ và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra quyết định. 

Có bắt buộc phải có mặt tại Tòa án để giải quyết ly hôn hay không?

Chủ thể phải có mặt của phiên tòa, phiên họp ly hôn gồm có ai? Quy định của pháp luật về việc vắng mặt của các bên có thể là bị đơn hoặc nguyên đơn thì việc tiến hành thủ tục ly hôn sẽ như thế nào?

Ly hôn là vấn đề xảy ra khi vợ chồng không thể tiếp tục quan hệ hôn nhân gia đình. Việc tiến hành ly hôn phải tuân theo thủ tục do pháp luật quy định. Việc một hoặc các bên vắng mặt trong phiên tòa xét xử thì sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ việc do vậy Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã quy định rõ về vấn đề vắng mặt của vợ hoặc chồng trong  việc giải quyết  ly hôn tại tòa.
1. Chủ thể phải có mặt trong vụ việc ly hôn gồm có ai?
Vụ việc ly hôn bao gồm vụ án ly hôn và việc ly hôn.
Trong một vụ việc ly hôn thì người tham gia vụ việc là nguyên đơn, bị đơn hoặc người đại diện hợp pháp của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích của nguyên đơn và bị đơn. Ngoài ra còn có người có quyền, nghĩa vụ liên quan, người giám định, người phiên dịch, người làm chứng, tùy theo từng trường hợp cụ thể thì Tòa án sẽ triệu tập những người này tham gia giải quyết vụ việc dân sự.
2. Quy định của pháp luật về việc vắng mặt của các bên có thể là bị đơn hoặc nguyên đơn thì việc tiến hành thủ tục ly hôn sẽ như thế nào?
a) Đối với vụ án ly hôn, trường hợp không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Trường hơp này là có sự tranh chấp giữa vợ và chồng trong vấn đề ly hôn như phân chia tài sản, quyền nuôi con… hiểu đơn giản là không phải thuận tình ly hôn.
Với trường hợp này thì được quy định rõ tại điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cụ thể:
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất thì đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt, nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử sẽ hoãn phiên tòa. Trường hợp có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì phiên tòa vẫn tiếp tục.
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, thì những chủ thể trên vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa. Nếu không thì sẽ xử lý như sau:
  • Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án ly hôn.
  • Bị đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa, cũng không có yêu cầu phản tố thì tòa tòa án vẫn tiến hành thủ tục ly hôn, xét xử vắng mặt họ.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa, cũng không có yêu cầu độc lập tòa án vẫn tiến hành thủ tục ly hôn, xét xử vắng mặt họ.
  • Bị đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia nhưng có yêu cầu phản tố thì bị coi như từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, và Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành thủ tục ly hôn theo như đơn khởi kiện, xét xử vắng mặt bị đơn.
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa nhưng có yêu cầu độc lập thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và tòa án đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập đó, và Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành thủ tục ly hôn, xét xử vắng mặt họ.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì tòa án vẫn tiếp tục tiến hành thủ tục ly hôn.
b)  Đối với việc ly hôn, trong trường hợp không có đơn yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt của người yêu cầu.
Đây là vụ việc mà vợ và chồng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Với trường hợp này thì theo quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã đưa ra biện pháp xử lý đối với một bên vắng mặt, cụ thể:
  • Với người yêu cầu công nhận ly hôn vắng mặt lần thứ nhất theo giấy triệu tập của tòa và cũng không có người đại diện hợp pháp tham gia tại phiên họp thì Tòa án sẽ hoãn phiên họp.
  • Trường hợp người yêu cầu công nhận ly hôn vắng mặt lần thứ hai, người đại diện hợp pháp của họ cũng không tham gia phiên họp thì bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án sẽ đình chỉ việc giải quyết việc dân sự, như vậy Tòa án sẽ không tiếp tục tiến hành thủ tục ly hôn, trừ trường hợp có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết việc dân sự không có sự tham gia của họ. Muốn Tòa án tiếp tục giải quyết việc dân sự thì phải theo thủ tục khác do Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định.
Như vậy theo quy định của pháp luật thì vợ chồng muốn tiến hành giải quyết ly hôn thuận tình thì phải có mặt đầy đủ theo giấy triệu tập của Tòa án. Trường hợp mà không thể tham gia giải quyết vụ việc ly hôn mà không có đơn vắng mặt thì có thể không được đảm bảo được quyền lợi, nghĩa vụ của bản thân theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Thứ Hai, 17 tháng 9, 2018

Xây nhà làm lún tường nhà hàng xóm phải bồi thường như thế nào?

Xây nhà làm lún nhà hàng xóm có phải bồi thường không? 
Mức xử phạt là bao nhiêu ? 
Trình tự giải quyết như thế nào ?

Công dân có quyền xây dựng nhà ở trên diện tích đất hợp pháp của mình, phù hợp quy hoạch xây dựng điểm dân cư, kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực nhà ở và bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường. Tuy nhiên, nếu việc xây dựng nhà ở ảnh hưởng đến trật tự xây dựng thì bị xử phạt hành chính.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Theo điều 8 Thông tư 05/2015/TT-BXD thì trước khi thi công xây dựng, chủ nhà chủ động liên hệ với các chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận để kiểm tra hiện trạng và ghi nhận các khuyết tật của công trình liền kề, lân cận (nếu có). Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận có trách nhiệm phối hợp với chủ nhà để kiểm tra, ghi nhận hiện trạng công trình làm căn cứ giải quyết các tranh chấp (nếu có).
Trong quá trình thi công xây dựng, nếu công trình liền kề, lân cận có dấu hiệu bị lún, nứt, thấm, dột hoặc có nguy cơ sập đổ do ảnh hưởng của việc xây dựng nhà ở gây ra, chủ nhà phải phối hợp với chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình liền kề, lân cận để kiểm tra, xác định nguyên nhân và thống nhất biện pháp khắc phục. Trường hợp các bên không thống nhất thì tranh chấp phát sinh được giải quyết theo quy định của pháp luật.
1. Xử lý vi phạm hành chính khi phát sinh tranh chấp
Trường hợp 1: Các bên đã thỏa thuận được với nhau về mức bồi thường thì ưu tiên giải quyết theo thỏa thuận
Trường hợp 2: Các bên không thỏa thuận được về việc bồi thường
Theo quy định tại khoản 3 điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP, xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận; gây sụp đổ hoặc có nguy cơ sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng người khác thì xử lý như sau:
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc công trình khác không thuộc 2 trường hợp dưới;
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở lẻ tại đô thị;
  • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.
Ngoài ra, bạn còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là khôi phục tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại.
 2. Trình tự giải quyết tranh chấp
Sau khi biên bản vi phạm hành chính được lập, các bên không tự thỏa thuận được với nhau về việc bồi thường thiệt hại và một bên có yêu cầu gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã thì được giải quyết như sau:
  • Trong thời hạn 05 ngày kể từ thời điểm nhận được đơn yêu cầu, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thỏa thuận lần đầu;
  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày thảo thuận lần đàu không thành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thỏa thuận lần hai. Nếu các bên vắng mặt hoặc không thỏa thuận được với nhau thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thuê tổ chức tư vấn, có tư cách pháp nhân xác định mức bồi thường thiệt hại.
  • Nếu một bên không thống nhất với mức bồi thường thiệt hại thì có thể khởi kiện ra tòa.
Như vậy, khi bạn xây nhà cần chú ý kiểm tra hiện trạng nhà hàng xóm trước, nếu khi thi công làm lún nhà hàng xóm thì nên thỏa thuận về mức bồi thường với người hàng xóm đó để giải quyết nhanh chóng vấn đề, tránh làm mất tình cảm hai bên. 


Có thể đơn phương ly hôn với chồng là người nước ngoài không?

Đơn phương ly hôn với người nước ngoài là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài? Trình tự, thủ tục và hồ sơ yêu cầu đơn phương ly hôn với người nước ngoài như thế nào?



Với bối cảnh đời sống, xã hội hiện nay, xuất hiện rất nhiều mối quan hệ hôn nhân có một hoặc các bên đều là người nước ngoài. Đơn phương lý hôn với người nước ngoài là trường hợp mà hôn nhân của vợ chồng có những mâu thuẫn nhất định mà không thể thỏa thuận được với nhua. Một bên có ý định ly hôn, một bên còn lại không chấp nhận được nên không đồng ý ly hôn. Do đó, một bên đã nộp đơn ly hôn với bên còn lại là người nước ngoài.

Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên Tư vấn hôn nhân tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Cơ sở pháp lý:
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
  1. Ly hôn đơn phương với người nước ngoài là gì?
Ly hôn đơn phương với người nước ngoài là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên trong đó một trong các bên là người nước ngoài, thuộc trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài .
Ly hôn đơn phương với người nước ngoài bao gồm những trường hợp sau đây:
  • Người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam;
  • Người Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài và việc kết hôn đó đã được công nhận tại Việt Nam, nay người Việt Nam về nước và xin ly hôn với người nước ngoài;
  • Người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài kết hôn với người nước ngoài và việc kết hôn đó đã được công nhận trên lãnh thổ Việt Nam, nay xin ly hôn trên lãnh thổ Việt Nam;
Đơn phương ly hôn là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên có mong muốn được chấm dứt quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật. còn bên kia, vì một lý do nào đó đã không chấp nhận, đông ý ly hôn. Bản án và quyết định ly hôn của tòa án đều là việc tòa án xác nhận một cuộc hôn nhân đã “chết”, chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật.


2. Căn cứ ly hôn đơn phương với người nước ngoài

Theo quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài thì ly hôn đơn phương với người nước ngoài được quy định như sau:

“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”
3. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương với người nước ngoài
Thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài được quy định tại Khoản 3 Điều 35 và điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 theo đó, thẩm quyền giải quyết vụ việc đơn phương ly hôn với người nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, nơi bị đơn cư trú.
4. Trình tự giải quyết vụ việc ly hôn đơn phương với người nước ngoài
  • Bước 1: Vợ hoặc chồng nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại TAND cấp tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú;
  • Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn
  • Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  • Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án
5. Hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương với người nước ngoài
  • Đơn khởi kiện đơn phương ly hôn (theo mẫu);
  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • 01 Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
  • 01 Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng;
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao)...
  • Các tài liệu chứng cứ chứng minh hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; chứng cứ chứng minh vợ chồng mất tích trong trường hợp yêu cầu ly hôn khi vợ chồng bị tuyên bố mất tích.

Tư vấn thành lập công ty hợp danh. Thành lập công ty hợp danh thủ tục như thế nào, trong trường hợp nào và có lợi ích gì?

Thành lập công ty hợp danh thủ tục như thế nào, trong trường hợp nào và có lợi ích gì?


Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.  Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty còn thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Khách hàng có thể tự tiến hành lập công ty hoặc thuê chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì hiện nay tại Việt Nam có 4 mô hình doanh nghiệp, gồm có: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh.
Trong đó, cồng ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân là hai mô hình dựa trên hình thức đối nhân, tức là lấy người chủ sở hữu - thành viên hợp danh làm trung tâm. 


1. Những ưu điểm của công ty hợp danh là gì?

Thứ nhất, bản chất của công ty hợp danh là sự kết hợp uy tín cá nhân của nhiều người, các thành viên hợp danh trong công ty thường có mối quan hệ quen biết và tin tưởng lẫn nhau. Nhờ vào chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của khách hàng, đối tác kinh doanh cũng như dễ dàng được ngân hàng cho vay vốn hoặc hoãn nợ.
Thứ hai, việc quản lí công ty hợp danh chịu rất ít sự ràng buộc của pháp luật, các thành viên có quyền tự thỏa thuận về việc quản lí, điều hành công ty. Mặc dù vậy, quyền quản lí chỉ thuộc về các thành viên hợp danh chứ không thuộc về thành viên góp vốn, do đó, khách hàng có thể rất yên tâm về uy tín của công ty. Mô hình này rất phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tuy nhiên, việc thành lập công ty hợp danh cũng có một số hạn chế, do các thành viên hợp danh có trách nhiệm liên đới và vô hạn đối với các khoản nợ của công ty nên chủ nợ có quyền yêu cầu công ty hoặc bất kì thành viên hợp danh nào của công ty thanh toán khoản nợ mà không nhất thiết phải yêu cầu tất cả các thành viên có mặt. Ngoài ra, trong trường hợp tài sản của công ty không đủ để thực hiện các nghĩa vụ đối với chủ nợ thì các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng chính tài sản riêng của mình, đây được xem là một trong những yếu tố rủi ro nhất của công ty hợp danh.
Bên cạnh đó, việc quản lí công ty hợp danh cũng tương đối phức tạp, vì thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty có những quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ khác nhau. Công ty không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, vì vậy, việc huy động vốn cũng hạn chế hơn.

2. Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Theo quy định tại điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì hồ sơ thành lập công ty hợp danh bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 
b) Điều lệ công ty. 
c)  Danh sách thành viên công ty hợp danh. 
d) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân với người thành lập doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi 

Làm thế nào để thành lập văn phòng đại diện của công ty tại nước ngoài?

Thành lập văn phòng đại diện tại nước ngoài cần thực hiện những thủ tục gì? Làm thế nào để thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp. 

Thành lập văn phòng đại diện là nhu cầu tất yếu để mở rộng mô hình sản xuất  nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt việc mở văn phòng đại diện tại nước ngoài sẽ là những thách thức và bước tiến lớn giúp doanh nghiệp xâm nhập sâu, khai phá thị trường mới. Tuy nhiên, không không phải công ty nào cũng nắm được thủ tục mở văn phòng đại diện cũng như các đặc điểm pháp lý của Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật.
Nếu còn thắc mắc hoặc cần tư vấn, vui lòng gọi chúng tôi
Luatsu1900.comLuật sư miễn phí của bạn
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện bao gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định hiện hành về việc thành lập văn phòng đại diện gồm: Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký kinh doanh của công ty mẹ; Bản sao có chứng thực chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân (nếu chứng minh thư mờ số mà chưa có thẻ căn cước hoặc hộ chiếu có thể cung cấp hộ khẩu gia đình để làm rõ số chứng minh nhân dân), Giấy tờ chứng minh đối với những địa điểm là tầng trệt của các chung cư được quyền đăng ký thành lập, Hợp đồng dịch vụ tư vấn đối với trường hợp doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ của các công ty tư vấn (Kèm giấy giới thiệu của công ty nhận tư vấn trực tiếp đi nộp hồ sơ).
Bước 2: Thông báo lập Văn phòng đại diện (Phụ lục II-11 – Thông báo về việc đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện ban hành kèm theo Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT). Nội dung thông báo gồm: Thông tin doanh nghiệp; Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế hoặc Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;  Thông tin của Văn phòng đại diện dự định thành lập bao gồm:
  • Tên văn phòng đại diện dự định thành lập: Tên Văn phòng đại diện bằng tiếng Việt; Tên Văn phòng đại diện bằng tiếng nước ngoài; Tên văn phòng đại diện viết tắt.
  • Địa chỉ trụ sở văn phòng đại diện ghĩ rõ các nội dung thông tin sau:Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn, Xã/Phường/Thị trấn, Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh, Tỉnh/Thành phố. Thông tin về số điện thoại, Email, Website, Fax.
  • Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện: đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó;
  • Thông tin người đứng đầu Văn phòng đại diện: Họ, tên; Giới tính; Ngày, tháng, năm sinh; Thông tin về Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc Giấy tờ chứng thực cá nhân khác; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Chỗ ở hiện tại của cá nhân; và Chức danh của người đứng đầu Văn phòng đại diện.
  • Thông tin đăng ký thế, bao gồm: Địa chỉ nhận thông báo thuế; Ngày bắt đầu hoạt động; Hình thức hoạch toán; Năm tài chính; Tổng số lao động; Đăng ký xuất nhập khẩu; Thông tin về tài khoản ngân hàng, tài khoản kho bạc; Thông tin các loại thuế phải nộp và Nội dung hoạt động chính của Văn phòng đại diện
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Bước 4: Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh
Nộp bản giấy tại một cửa của Sở kế hoạch đầu tư. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ sơ bộ, tiếp nhận hồ sơ, hồ sơ tùy vào từng địa bàn cụ thể để đưa vào cho chuyên viên thụ lý thuộc địa bàn quản lý. Sau 03 ngày làm việc hồ sơ hợp lệ chuyên viên sẽ trình trưởng phòng ký và trả kết quả cho doanh nghiệp. Nếu không hợp lệ hồ sơ ra thông báo để doanh nghiệp sửa đổi bổ sung lấy căn cứ thẩm xét tiếp.
Nộp hồ sơ qua công thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia: Hồ sơ được lập như nộp bản giấy nhưng doanh nghiệp phải scan từng đầu mục hồ sơ dưới định dạng được quy định (PDF, JPG). Sau đó nộp hồ sơ thông qua tài khoản được Sở kế hoạch đầu tư cấp. Trường hợp hồ sơ hợp lệ hệ thống sẽ trả về tài khoản thông báo hồ sơ hợp lệ doanh nghiệp in thông báo kèm bản cứng hồ sơ để chuyên viên trình trưởng phòng ký Giấy phép trả kết quả cho doanh nghiệp.

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật miễn phí

1900 6259
Luatsu1900.com