Căn cứ để giao đất là gì? Đối tượng được giao đất? Thẩm quyền giao đất cho cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật hiện hành?
Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Một trong số đó là giao đất cho cộng đồng dân cư. Đây là đối tượng được giao đất để gìn giữ phong tục tập quán, gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ.
1. Căn cứ để giao đất
Theo quy định tại Điều 52 Luật đất đai 2013, việc giao đất của Nhà nước căn cứ vào:
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin giao đất.
Dựa vào đó, Nhà nước quyết định giao đất cho cộng đồng dân cư, có thể là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Thứ nhất, Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật đất đai 2013;
b) Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật đất đai 2013;
c) Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;
d) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;
e) Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật đất đai 2013.
Thứ hai, Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
b) Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
d) Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
2. Thẩm quyền giao đất
Theo quy định tại Điều 59 Luật đất đai 2013, thẩm quyền giao đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tùy vào từng trường hợp.
Đối với việc giao đất cho cộng đồng dân cư thì theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 59 Luật đất đai 2013 thì thẩm quyền giao đất trong trường hợp này thuộc về Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Cộng đồng dân cư khi được Nhà nước giao đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc. Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 






0 nhận xét:
Đăng nhận xét