Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Đầu Tư

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Lao Động

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Đất đai

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Doanh Nghiệp

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Tranh Chấp

Thứ Sáu, 30 tháng 11, 2018

Hợp đồng thử việc có được coi là hợp đồng lao động hay không?

Hợp đồng thử việc là gì? Hợp đồng lao động là gì? Các loại hợp đồng lao động? Hợp đồng lao động có được coi là hợp đồng lao động không?

Khi tham gia lao động, người lao động phải ký kết với bên sử dụng lao động một hợp đồng thỏa thuận về nội dung công việc, thời gian, lương, quyền và nghĩa vụ của hai bên. Tuy nhiên, có những loại hợp đồng lao động nào, có hợp đồng thử việc không và đây có phải là một loại hợp đồng lao động không thì nhiều người còn đang thắc mắc. Bài viết này chúng tôi sẽ cung cấp các thông tin về hai loại hợp đồng này.
1. Hợp đồng lao động là gì?
Theo quy định tại Điều 15 Bộ luật lao động 2012, hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
a) Hình thức của hợp đồng lao động
Điều 16 Bộ luật lao động 2012 quy định hình thức của hợp đồng như sau :
Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản.
Trường hợp người lao động làm công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng thì các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói.
b) Các loại hợp đồng lao động
Điều 22 Bộ luật lao động 2012 quy định các loại hợp hợp lao động như sau :
  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.
2. Hợp đồng thử việc
Theo quy định tại Điều 26 Bộ luật hình sự 2012, người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.
a) Nội dung của hợp đồng thử việc bao gồm :
  • Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng lao động;
  • Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
b) Thời gian thử việc: Thời gian thử việc được quy định tại Điều 27 Bộ luật lao động 2012, cụ thể như sau :
Thử việc không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên. Thử việc không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.
Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.
Dựa theo các đặc điểm đã phân tích ở trên, hợp đồng thử việc là một dạng hợp đồng lao động và phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật lao động.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn

Định mức tiết dạy đối với giáo viên quy định như thế nào? Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn được quy định ra sao?

Khi tham gia giảng dạy tại các trường học phổ thông thì tùy trường học pháp luật quy định rất khác nhau về định mức tiết dạy đối với mỗi giáo viên. Tuy nhiên, khi giáo viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn, kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường hay một số các đối tượng khác thì được xét giảm định mức tiết dạy.
1. Định mức tiết dạy
Theo quy định tại Điều 6 thông tư 28/2009/TT-BGDĐT và khoản 5 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT, định mức tiết dạy được quy định như sau:
a) Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học là 23 tiết, giáo viên trung học cơ sở là 19 tiết, giáo viên trung học phổ thông là 17 tiết;
b) Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc nội trú là 17 tiết ở cấp trung học cơ sở, 15 tiết ở cấp trung học phổ thông;
Định mức tiết dạy của giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú là 21 tiết ở cấp tiểu học, 17 tiết ở cấp trung học cơ sở;
Định mức tiết dạy của giáo viên trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật là 21 tiết đối với giáo viên ở cấp tiểu học, 17 tiết đối với giáo viên ở cấp trung học cơ sở.
Định mức tiết dạy của giáo viên trường dự bị đại học là 12 tiết
c) Giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trường hạng I dạy 2 tiết một tuần, trường hạng II dạy 1/3 định mức tiết dạy, trường hạng III dạy 1/2 định mức tiết dạy của giáo viên cùng cấp học. Việc phân hạng các trường phổ thông theo quy định hiện hành.
d) Định mức tiết dạy/năm đối với hiệu trưởng được tính bằng: 2 tiết/tuần x số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học;
e) Định mức tiết dạy/năm đối với phó hiệu trưởng được tính bằng: 4 tiết/tuần x số tuần dành cho giảng dạy và các hoạt động giáo dục theo quy định về kế hoạch thời gian năm học.
2. Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giao viên kiêm nhiệm các công việc chuyên môn
Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT và khoản 8 Điều 1 Thông tư 15/2017/TT-BGDĐT, chế độ này được quy định như sau:
Giáo viên chủ nhiệm lớp ở cấp tiểu học được giảm 3 tiết/tuần, ở cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được giảm 4 tiết/tuần.
Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông được giảm 4 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường chuyên, trường bán trú được giảm 4 tiết/tuần. Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật được giảm 3 tiết/tuần.
Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường dự bị đại học được giảm 3 tiết/tuần. Giáo viên kiêm phụ trách phòng học bộ môn được giảm 3 tiết/môn/tuần.
Giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác văn nghệ, thể dục toàn trường, phụ trách vườn trường, xưởng trường, phòng thiết bị, thư viện (nếu các công tác này chưa có cán bộ chuyên trách) được tính giảm từ 2 – 3 tiết/tuần tùy khối lượng công việc và do hiệu trưởng quyết định.
Tổ trưởng bộ môn được giảm 3 tiết/tuần. Tổ phó chuyên môn được giảm 1 tiết/tuần. Giáo viên kiêm trưởng phòng chức năng trường dự bị đại học được giảm 3 tiết/tuần. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Chính sách hỗ trợ với những trường hợp tinh giản biên chế

Tinh giản biên chế là gì? Chính sách hỗ trợ với trường hợp tinh giản biên chế được quy định thế nào? Những trường hợp bị thuộc chế độ tinh giản biên chế sẽ được đảm bảo quyền lợi gì?

Trong vòng 2 năm trở lại đây, nhà nước ta đã tích cực tiến hành triệt để tinh giản biên chế đối với những công chức, viên chức không chỉ ở cấp trung ương và diễn ra trên tất cả các tỉnh, thành phố nước ta. Việc tinh giản biên chế kéo theo những công chức, viên chức, cán bộ chưa đến tuổi về hưu hoặc thời gian làm việc theo quyết định còn dài mà vẫn phải thôi việc do chính sách thì họ sẽ được hỗ trợ nếu thuộc vào trường hợp tinh giản biên chế. Chính sách hỗ trợ này căn cứ theo những quy định pháp luật về tinh giản biên chế.
Về chính sách hỗ trợ với trường hợp tinh giản biên chế sẽ tùy trường hợp như đối với nghỉ hưu trước tuổi, chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước, chính sách thôi việc sẽ có chính sách hỗ trợ khác nhau.
1. Đối với chính sách hỗ trợ tinh giản biên chế nghỉ hưu trước tuổi
Theo quy định tại điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và được sửa đổi bổ sung bởi nghị định số 113/2018/NĐ-CP thì mức trợ cấp đối với trường hợp nghỉ hưu trước tuổi như sau:
a) Đối tượng tinh giản biên chế nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, còn được hưởng các chế độ sau:
  • Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
  • Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.
  • Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.
b) Đối tượng tinh giản biên chế này nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ gồm Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương và được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.
c)  Đối tượng tinh giản biên chế nếu trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
d) Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
2. Đối với chính sách hỗ trợ tinh giản biên chế  thuộc chính sách chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước
Điều 9 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP quy định những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởng các khoản trợ cấp sau:
  • Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
  • Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.
Tuy nhiên không áp dụng chính sách quy định như trên đối với những người đã làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập khi đơn vị chuyển đổi sang doanh nghiệp hoặc cổ phần hóa vẫn được giữ lại làm việc; những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 57 tuổi trở lên đối với nam, đủ 52 tuổi trở lên đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên; những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế đủ 52 tuổi trở lên đối với nam, đủ 47 tuổi trở lên đối với nữ, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
3. Đối với chính sách hỗ trợ tinh giản biên chế  thuộc chính sách thôi việc
Trường hợp thôi việc ngay thì những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam, dưới 48 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi hoặc có tuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổ nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp sau:
  • Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;
  • Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp thôi việc sau khi đi học nghề thì những người thuộc đối tượng tinh giản biên chế có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sức khỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhận các công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, có nguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghề trước khi giải quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độ sau:
  • Được hưởng nguyên tiền lương tháng hiện hưởng và được cơ quan, đơn vị đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối đa là 06 tháng;
  • Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khóa học nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;
  • Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng lương hiện hưởng tại thời điểm đi học để tìm việc làm;
  • Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội;
  • Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên để nâng lương hàng năm.
Theo những quy định trên thì nhà nước đã tạo điều kiện tối đa cho những đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong từng trường hợp cụ thể, nhằm đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức tinh giản biên chế vừa đúng chính sách đối với người lao động vừa đảm bảo tinh thần của chính sách tinh giản biên chế được thực thi đầy đủ và hiệu quả. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa là gì?

Dịch vụ lữ hành là gì? Điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành là gì? Doanh nghiệp trong nước muốn kinh doanh dịch vụ lữ hành cần đáp ứng điều kiện gì? 

Luật Du lịch 2017 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 với rất nhiều những quy định mới về kinh doanh lữ hành, đặc biệt đối với dịch vụ kinh doanh lữ hành nội địa, bởi trước đó theo Luật Du lịch 2005 điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa khá đơn giản như không cần cấp giấy phép, không phải thực hiện ký quỹ. Tuy nhiên, để tạo sự công bằng đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và lữ hành nội địa, đồng thời giúp cho việc quản lý hoạt động lữ hành được hiệu quả Luật Du lịch 2017 đã xây dựng theo hướng bổ sung doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa cũng phải thực hiện thủ tục xin giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa. 
Theo nghị định 78/2015/NĐ-CP doanh nghiệp sẽ được quyền đăng ký luôn ngành nghề: Hoạt động lữ hành quốc tế, hoạt động lữ hành nội địa khi thực hiện thủ tục thành lập công ty. Tuy nhiên không vì thế mà người thành lập doanh nghiệp được tự do lựa chọn thông tin giống như thủ tục lập các doanh nghiệp thông thường bởi, đây là loại dịch vụ kinh doanh có điều kiện. Khi hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, công ty phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về điều kiện kinh doanh mà Luật Du lịch quy định điều kiện kinh doanh. Cụ thể:
1. Điều kiện đăng ký doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
Thứ nhất, công ty kinh doanh dịch vụ lữ hành phải đăng ký vốn điều lệ lớn hơn mức vốn pháp định áp dụng cho hoạt động kinh doanh. Trong đó:
a) Mức vốn điều lệ trên 250.000.000đ khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề lữ hành quốc tế đưa khách du lịch vào Việt Nam.
b) Mức vốn điều lệ trên 500.000.000đ khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề lữ hành quốc tế đưa khách du lịch ra nước ngoài.
Thứ hai, công ty phải trích dẫn cụ thể điều luật quy định về hoạt động lữ hành trong luật du lịch trên ngành nghề đăng ký doanh nghiệp.
Thứ ba, cam kết chỉ kinh doanh các ngành nghề có điều kiện khi đáp ứng quy định pháp luật.
Thứ tư, công ty có vốn nước ngoài chỉ được thành lập theo hình thức liên doanh đối với ngành nghề lữ hành.
2. Điều kiện xin giấy phép hoạt động lữ hành nội địa và quốc tế
2.1. Điều kiện xin cấp giấy phép lữ hành nội địa
Thứ nhất, có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
Thứ hai, có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa.
Thứ ba, người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau:
  • Quản lý hoạt động lữ hành;
  • Hướng dẫn du lịch;
  • Quảng bá, xúc tiến du lịch;
  • Xây dựng và điều hành chương trình du lịch;
  • Nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch
Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đang làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành.
2.2. Điều kiện xin giấy phép lữ hành quốc tế đối với công ty trong nước
Thứ nhất, có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định, bao gồm:
  • Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
  • Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
  • Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
Thứ hai, người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.  Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau:
  • Quản lý hoạt động lữ hành;
  • Hướng dẫn du lịch;
  • Quảng bá, xúc tiến du lịch;
  • Xây dựng và điều hành chương trình du lịch;
  • Nghiên cứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch;
Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đang làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành.
Thứ ba, có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
Thứ tư, có tiền k‎ý quỹ theo quy định của Chính phủ. Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
  • Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ theo đúng quy định. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế: 250.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam; 500.000.000 đồng với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
Tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được sử dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh lữ hành.
2.3. Điều kiện xin giấy phép lữ hành quốc tế đối với công ty vốn nước ngoài
Doanh nghiệp nước ngoài được kinh doanh lữ hành tại Việt Nam theo hình thức liên doanh hoặc hình thức khác phù hợp với quy định và lộ trình cụ thể trong điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên” đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Thứ nhất, có phương án kinh doanh lữ hành, có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh là “kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam”.
Thứ hai, người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất 4 năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các lĩnh vực sau:
  • Quản lý hoạt động lữ hành;
  • Hướng dẫn du lịch;
  • Quảng bá, xúc tiến du lịch;
  • Xây dựng và điều hành chương trình du lịch;
  • Nghiên cứu, giảng dậy về lữ hành, hướng dẫn du lịch.
Thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định thông qua giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đã hoặc đăng làm việc; các giấy tờ hợp lệ khác xác nhận thời gian người đó làm việc trong lĩnh vực lữ hành.
Thứ ba, có ít nhất 3 hướng dẫn viên được cấp thẻ hưỡng dẫn viên du lịch quốc tế.
Thứ tư, có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ. Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
  • Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ theo đúng quy định. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.
  • Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế: 250.000.000 đồng với DOANH NGHIỆP kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam.
Tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được sử dụng để giải quyết các vấn đề về phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh lữ hành.
2.4. Điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành được cấp cho doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch.
Thứ hai, đăng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền;
Thứ ba, có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Trong đó:
  • Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
  • Bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định như trên
Trên đây là một số điều kiện luật định cho ngành nghề kinh doanh dịch vụ lữ hành, như vậy ta có thể thấy mỗi hình thức kinh doanh pháp luật sẽ có những điều kiện khác biệt, phù hợp với đặc điểm của mỗi hình thức.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Lợi dụng chức vụ quyền hạn để nhận hối lộ sẽ bị phạt như thế nào?

Khi nào thì cấu thành tội phạm nhận hối lộ? Việc lợi dụng chức vụ quyền hạn để nhận hối lộ sẽ bị phạt như thế nào? Mức xử phạt với hành vi nhận hối lộ?

Lợi dụng chức vụ quyền hạn để nhận hối lộ là vấn đề không chỉ ở Việt Nam mà còn vấn đề của các quốc gia trên thế giới. Xuất phát từ nhu cầu lợi ích của bản thân mà một số bộ phận không nhỏ những người có quyền hạn nhất định dễ lạm dụng quyền hạn đó để nhận hối lộ, đây là hành vi nghiêm trọng làm mất đi sự minh bạch, trong sạch của pháp luật và của những người cán bộ, có ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của cán bộ nhà nước trong mắt nhân dân. Do vậy pháp luật đã quy định rõ mức xử phạt đối với hành vi nhận hối lộ này.
Tại điều 354 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội nhận hối lộ như sau:
 Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
Thứ nhất là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội phạm về tham nhũng mà chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
Thứ hai là lợi ích phi vật chất.
Trong những trường hợp phạm tội sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  • Có tổ chức;
  • Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;
  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;
  • Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.
Trong những trường hợp phạm tội sau đây thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:
  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.
Người phạm tội sẽ bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình nếu nhận hối lộ trong trường hợp:
  • Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
Người phạm tội nhận hối lộ còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Như vậy mức xử phạt đối với hành vi lạm dụng chức quyền nhận hối lộ được xem là rất nặng, mức xử phạt thấp nhất là xử lý kỷ luật đối với hành vi nhận hối lộ dưới 2 triệu, tuy nhiên xử lý kỷ luật là hình thức xử phạt nội bộ nơi người nhận hối lộ làm việc. Pháp luật hình sự đã quy định mức phạt nặng nhất đối hành vi nhận hối lộ là chung thân, thậm chí là tử hình. Đây được xem là mức phạt có tính chất răn đe rất cao vì liên quan đến sự trong sạch, minh bạch trong các tổ chức, bộ máy nên chỉ cần nhận hối lộ trên 2 triệu là phải đi tù thấp nhất là 2 năm.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Thứ Tư, 28 tháng 11, 2018

Quyền lợi và nghĩa vụ của người mang thai hộ như thế nào?

Mang thai hộ là gì? Quyền lợi và nghĩa vụ của người mang thai hộ theo quy định của pháp luật là gì? Được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật nào?

Mang thai hộ là thuật ngữ được pháp luật nước ta thừa nhận trong thời gian gần đây. Trước những nhu cầu của các cặp vợ chồng hiếm muộn hoặc không có con và vì mục đích nhân đạo cũng như xu hướng pháp luật các quốc gia trên thế giới mà mang thai hộ được pháp luật nước ta thừa nhận. Người mang thai hộ phải nắm được quyền và nghĩa vụ khi mang thai hộ, các quyền và nghĩa vụ này được pháp luật thừa nhận và bảo vệ trong luật hôn nhân và gia đình.
Theo khoản 22 điều 2 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã định nghĩa mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
Pháp luật nào cũng quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên, người mang thai hộ cũng được quy định quyền và nghĩa vụ như vậy. Tại điều  97 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người mang thai hộ như sau:
Về quyền gồm có:
a) Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.
b) Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.
c) Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.
d) Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.
Về nghĩa vụ gồm có:
a) Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
b) Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.
Như vậy người mang thai hộ có quyền và nghĩa vụ chung của cha mẹ đối với con cái. Đồng thời pháp luật hôn nhân và gia đình còn quy định những quyền và nghĩa vụ riêng mà chỉ người mang thai hộ có được. Dù sao đây là vì mục đích nhân đạo, liên quan tới con người được sinh ra nên các quyền và nghĩa vụ của người mang thai hộ và của cả người nhờ mang thai hộ đều phải tuân thủ triệt để không chỉ pháp luật Việt Nam mà còn những quyền và nghĩa vụ cơ bản của con người mà quốc tế thừa nhận và được áp dụng cho mọi quốc gia. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Muốn đầu tư ra nước ngoài cần thực hiện những thủ tục gì?

Muốn đầu tư ra nước ngoài cần thực hiện những thủ tục gì theo quy định của pháp luật? Thủ tục này được quy định tại văn bản pháp luật nào hiện nay?

Trong môi trường kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp có tiềm lực đều không chỉ đầu tư ở trong nước mà còn đầu tư ra nước ngoài để mở rộng quy mô kinh doanh. Để đầu tư ra nước ngoài thì cần phải tuân theo những thủ tục do pháp luật đầu tư quy định. Trong đó nhà đầu tư cần phải có giấy phép chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp.
1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Nhà đầu tư muốn đầu tư ra nước ngoài cần phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì mới có thể tiến hành hoạt động đầu tư nước ngoài. Để có thể có được giấy phép chứng nhận đăng ký đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư phải đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại điều 58 Luật đầu tư năm 2014 về điều kiện chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:
Thứ nhất là hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Luật đầu tư năm 2014
Thứ hai là hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
Thứ ba là nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quy định của Luật đầu tư thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thứ tư là có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định.
Thứ năm là có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự án đầu tư.
2. Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Sau khi đáp ứng đủ điều kiện được quy định thì nhà đầu tư tiến hành đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo thủ tục được quy định tại điều 59 Luật đầu tư năm 2014, cụ thể:
Thứ nhất là đối với các dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
Thứ hai là đối với dự án không thuộc trường hợp thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:
  • Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định về thẩm quyền như sau: Thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài không thuộc trường hợp thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thì do nhà đầu tư quyết định theo quy định, Luật doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Văn bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ cho nhà đầu tư theo nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài; trường hợp khoản vốn bằng ngoại tệ chuyển ra nước ngoài tương đương 20 tỷ đồng trở lên và không thuộc dự án quy định của Luật đầu tư thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, nhà đầu tư nộp văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Luật khoa học và công nghệ, Luật kinh doanh bảo hiểm.
3. Thời hạn giải quyết
Về thời hạn nhận hồ sơ thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài thì phải thông báo cho nhà đầu tư bằng văn bản và nêu rõ lý do. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Như thế nào là sử dụng đất ổn định lâu dài?

Sử dụng đất ổn định là gì? Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định như thế nào? Trường hợp nào thì được sử dụng đất ổn định?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).
1. Trường hợp được sử dụng đất ổn định lâu dài
Theo quy định tại Điều 125 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau:
a) Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;
b) Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này;
c) Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
d) Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;
e) Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;
f) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
g) Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này;
h) Đất tín ngưỡng;
i) Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;
k) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
l) Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này.
2. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định
Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thời điểm bắt đầu sử dụng đất ổn định được xác định căn cứ vào thời gian và nội dung có liên quan đến mục đích sử dụng đất ghi trên một trong các giấy tờ sau đây:
  • Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
  • Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất;
  • Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
  • Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
  • Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;
  • Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký;
  • Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất;
  • Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan;
  • Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ;
  • Bản kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.
Dựa vào căn cứ trên, cơ quan có thẩm quyền có thể xác nhận thời gian người sử dụng đất đã có quá trìn sử dụng ổn định, lâu dài để làm căn cứ ra các quyết định khác như Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ.