Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Đầu Tư

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Lao Động

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Đất đai

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Doanh Nghiệp

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Tranh Chấp

Thứ Năm, 31 tháng 1, 2019

Thời hạn lưu giữ hồ sơ công chứng là bao lâu?

Công chứng là gì? Thủ tục công chứng được tiến hành như thế nào? Hồ sơ công chứng được quy định như thế nào? Thời hạn lưu giữ hồ sơ công chứng là bao lâu?

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
1. Hồ sơ công chứng 
Điều 63 Luật công chứng 2014 quy định về hồ sơ công chứng như sau: Hồ sơ công chứng bao gồm phiếu yêu cầu công chứng, bản chính văn bản công chứng, bản sao các giấy tờ mà người yêu cầu công chứng đã nộp, các giấy tờ xác minh, giám định và giấy tờ liên quan khác.
Hồ sơ công chứng phải được đánh số theo thứ tự thời gian phù hợp với việc ghi trong sổ công chứng.
2. Chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng
Theo quy định tại Điều 64 Luật công chứng 2014, việc lưu trữ hồ sơ công chứng được thực hiện như sau:
a) Tổ chức hành nghề công chứng phải bảo quản chặt chẽ, thực hiện biện pháp an toàn đối với hồ sơ công chứng. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ công chứng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cung cấp bản sao văn bản công chứng và các giấy tờ khác có liên quan. Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản chính chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng.
b) Việc kê biên, khám xét trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện theo quy định của pháp luật và có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp hoặc đại diện tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên tại địa phương. Trường hợp Phòng công chứng được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng thì hồ sơ công chứng do Văn phòng công chứng được chuyển đổi quản lý. Trường hợp Phòng công chứng bị giải thể thì hồ sơ công chứng phải được chuyển cho một Phòng công chứng khác hoặc một Văn phòng công chứng do Sở Tư pháp chỉ định.
Trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động thì Văn phòng công chứng đó phải thỏa thuận với một Văn phòng công chứng khác về việc tiếp nhận hồ sơ công chứng; nếu không thỏa thuận được hoặc Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động do toàn bộ công chứng viên hợp danh chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Sở Tư pháp chỉ định một Phòng công chứng hoặc một Văn phòng công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng.
3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ công chứng
Bản chính văn bản công chứng và các giấy tờ khác trong hồ sơ công chứng phải được lưu trữ ít nhất là 20 năm tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Chung cư bị cháy thì ai có nghĩa vụ bồi thường cho cư dân?

Bồi thường thiệt hại là gì? Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại? Chung cư bị cháy thì ai có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho dân cư?

Với tình hình phát triển như hiện nay, rất nhiều tòa nhà chung cư đã mọc lên và thu hút được khá đông người mua, thuê mua, thuê. Việc đảm bảo an toàn nơi chung cư được khá chú trọng bởi nó liên quan đến rất nhiều dân cư ở đây. Việc thì khi xảy ra thiệt hại thì ai là người bồi thường, cụ thể ở đây là việc chung cư bị cháy?
1. Xác địnhh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại
Về nguyên tắc thì người gây ra thiệt hại phải bồi thường. Pháp luật dân sự quy định cụ thể về bồi thường thiệt hại trong và ngoài hợp đồng.
Việc xác định thiệt hại để bồi thường bao gồm:
  • Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm;
  • Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm;
  • Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm;
  • Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.
Các loại thiệt hại này quy định cụ thể từ Điều 589 đến Điều 592 Bộ luật dân sự 2015.
2. Trách nhiệm bồi thường khi chung cư bị cháy
Để xác định được người bồi thường thiệt hại thì trong trường hợp này phải xét đến nguyên nhân gây ra vụ cháy.
Trường hợp 1: Chung cư bị cháy do chập điện, rò rỉ khí gas,..
Trường hợp do chập điện hoặc một thiết bị nào đó của tòa nhà hư hỏng dẫn đến cháy nổ thì lỗi hoàn toàn thuộc chủ đầu tư, ban quản lý tòa nhà. Lỗi của chủ đầu tư, ban quản lý tòa nhà có thể đặt ra ở các khâu như:
  • Thi công, lắp đặt thiết bị chất lượng kém, không đúng tiêu chuẩn thiết kế ban đầu của tòa nhà;
  • Không kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ về độ an toàn phòng chống cháy nổ của chung cư;
  • Xử lý sự cố không đúng quy trình, quy phạm về phòng cháy chữa cháy.
Nếu xảy ra những trường hợp trên thì chủ đầu tư, quản lý tòa nhà phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại về tài sản đã gây ra. Bên cạnh đó, việc bồi thường về sức khoẻ, tính mạng cũng có thể xảy ra khi có ai đó bị bỏng hoặc chết.
Trường hợp 2: Chung cư cháy do cá nhân sinh sống trong chung cư gây ra
Đây là trường hợp xảy ra do lỗi hỗn hợp. Thứ nhất, trách nhiệm ban đầu thuộc về người dân khi đã vô ý cháy thứ gì đó trong phòng hoặc nơi nào đó trong chung cư làm đám cháy lan rộng hơn. Tiếp đó là việc chủ đầu tư, quản lý không đảm bảo về hệ thống chữa cháy, không khắc phục được đám cháy. Theo đó, việc bồi thường sẽ đặt ra đối với người gây ra đám cháy và chủ đầu tư, quản lý tòa nhà. Cần xác định tỷ lệ lỗi để xác định được mức bồi thường của các bên. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Bệnh nhân muốn chuyển viện có bắt buộc phải có giấy chuyển viện không?

Khi nào bệnh nhân được chuyển viện? Việc chuyển viện được coi là đúng tuyến để hưởng bảo hiểm y tế được quy định như thế nào? Khi muốn chuyển viện có cần giấy chuyển viện của cá nhân có thẩm quyền hay không?

Theo tình hình thực tiễn hiện nay, việc người bệnh tập trung ở rất nhiều bệnh viện trung ương gây tình trạng quá tải rất nhiều. Việc tự ý chuyển tuyến mà không đáp ứng các điều kiện luật định đã khiến người bệnh mất đi phần hưởng giá trị bảo hiểm khá lớn. Để được hưởng mức bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật, người bệnh phải chú ý đến các điều kiện mà pháp luật quy định.
1. Điều kiện chuyển viện
1.1 Chuyển viện ở cùng tuyến
Theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 14/2014/TT-BYT, điều kiện chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng tuyến bao gồm:
a) Bệnh không phù hợp với danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt hoặc bệnh phù hợp với danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt nhưng do điều kiện khách quan cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không đủ điều kiện chẩn đoán và điều trị;
b) Bệnh phù hợp với danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng tuyến dự kiến chuyển đến đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt.
1.2 Chuyển viện từ tuyến dưới lên tuyến trên
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyển người bệnh từ tuyến dưới lên tuyến trên khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Bệnh không phù hợp với năng lực chẩn đoán và điều trị, danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt hoặc bệnh phù hợp với năng lực chẩn đoán và điều trị, danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt nhưng do điều kiện khách quan, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó không đủ điều kiện để chẩn đoán và điều trị;
b) Căn cứ vào danh mục kỹ thuật đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt, nếu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên liền kề không có dịch vụ kỹ thuật phù hợp thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến dưới được chuyển lên tuyến cao hơn;
c) Trước khi chuyển tuyến, người bệnh phải được hội chẩn và có chỉ định chuyển tuyến (trừ phòng khám và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4).
1.3 Điều kiện chuyển người bệnh giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng tuyến
a) Bệnh không phù hợp với danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt hoặc bệnh phù hợp với danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt nhưng do điều kiện khách quan cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không đủ điều kiện chẩn đoán và điều trị;
b) Bệnh phù hợp với danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cùng tuyến dự kiến chuyển đến đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế phê duyệt.
2. Thẩm quyền ký Giấy chuyển tuyến
Khi đáp ứng các điều kiện chuyển tuyến, bệnh nhân phải có giấy chuyển tuyến do người có thẩm quyền ký. Cụ thể tại Điều 6 Thông tư 14/2014/TT-BYT quy định:
  • Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước: Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền ký giấy chuyển tuyến.
  • Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân: Người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền ký giấy chuyển tuyến.
  • Trong phiên trực, người trực lãnh đạo ký giấy chuyển tuyến đối với trường hợp cấp cứu.
Tuy nhiên, nếu không đáp ứng các điều kiện chuyển tuyến mà người bệnh hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh vẫn yêu cầu chuyển tuyến thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giải quyết cho người bệnh chuyển tuyến để bảo đảm quyền lựa chọn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của người bệnh.
Đồng thời cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển người bệnh đi phải cung cấp thông tin để người bệnh biết về phạm vi quyền lợi và mức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh không theo đúng tuyến chuyên môn kỹ thuật. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Không đeo găng tay khi bán đồ chín sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Vấn đề an toàn thực phẩm được pháp luật quy định như thế nào? Mức xử phạt đối với việc không đeo găng tay mà tiếp xúc với thực phẩm chín?

Hiện nay, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang được hết mực quan tâm và chú trọng. Việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm góp phần đảm bảo hơn chất lượng cuộc sống con người, đảm bảo sức khỏe cho mỗi công dân. Tuy nhiên trên thực tế, việc sử dụng găng tay trong quá trình chế biến vẫn chưa trở thành thói quen của người tiêu dùng.
1. An toàn thực phẩm và điều kiện đảm bảo an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến
An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
Việc bảo đảm an toàn đối với thực phẩm được quy định tại Điều 12 Luật an toàn thực phẩm 2010, cụ thể như sau:
a) Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
b) Tùy từng loại thực phẩm thì còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây:
  • Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
  • Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm;
  • Quy định về bảo quản thực phẩm.
c) Nguyên liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người.
d) Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường.
2. Xử phạt về hành vi không đeo găng tay khi tiếp xúc với thực phẩm chín
Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, việc không đeo găng tay khi tiếp xúc với thực phẩm chính thì bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc loại hình cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng tin kinh doanh ăn uống, bếp ăn tập thể; bếp ăn, nhà hàng ăn uống, nhà hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng; cửa hàng ăn uống, cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín và các loại hình khác thực hiện việc chế biến, cung cấp thực phẩm.
Còn đối với người kinh doanh thức ăn đường phố nếu không sử dụng găng tay khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm chín, thức ăn ngay thì theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 115/2018/NĐ-CP thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Những điểm mới khi tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình

Nhóm tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình? Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình? Phương thức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình? Cách xác định số tiền đóng bảo hiểm y tế?

Theo Luật Bảo hiểm y tế 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều luật của Luật Bảo hiểm y tế 2008, theo đó, BHYT tự nguyện được chuyển đổi thành BHYT bắt buộc, theo hộ gia đình. Khi tham gia BHYT theo hộ gia đình thì các thành viên trong gia đình sẽ được giảm mức đóng. Theo nghị định 146/2018/NĐ-CP cũng đã quy định một số điểm mới về tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình.
1. Nhóm tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình
Theo Điều 5 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định nhóm tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình bao gồm:
a) Người có tên trong sổ hộ khẩu, trừ những người thuộc đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định 146/2018/NĐ-CP.
b) Người có tên trong sổ tạm trú, trừ đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3 , 4 và 6 Nghị định 146/2018/NĐ-CP và đối tượng đã tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 1 Điều 5 nghị định 146/2018/NĐ-CP.
c) Các đối tượng sau đây được tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình:
  • Chức sắc, chức việc, nhà tu hành;
  • Người sinh sống trong cơ sở bảo trợ xã hội trừ đối tượng quy định tại các Điều 1, 2, 3, 4 và 6 Nghị định 146/2018/NĐ-CP mà không được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.
2. Mức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình
Theo điểm e khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định thì: Mức đóng bảo hiểm y tế của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình như sau: Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất.
Việc giảm trừ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại điểm này được thực hiện khi các thành viên tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình cùng tham gia trong năm tài chính.
3. Phương thức đóng bảo hiểm y tế hộ gia đình
Về phương thức đóng bảo hiểm y tế theo hộ gia đình thì định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, người đại diện hộ gia đình hoặc thành viên hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế nộp tiền đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 146/2018/NĐ-CP cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Xác định số tiền đóng
Theo khoản 3 Điều 10 nghị định 146/2018/NĐ-CP quy định số tiền đóng của người tham gia hằng tháng được xác định theo mức đóng bảo hiểm y tế nhân (x) với mức lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm y tế.
Khi Nhà nước điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, điều chỉnh mức lương cơ sở, người tham gia không phải đóng bổ sung hoặc không được hoàn trả phần chênh lệch do điều chỉnh mức đóng bảo hiểm y tế, mức lương cơ sở đối với thời gian còn lại mà người tham gia đã đóng bảo hiểm y tế. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Chủ nhà có được phép thu tiền điện nước giá cao với người thuê trọ không?

Chủ nhà có được phép thu tiền điện nước giá cao với người thuê trọ không? Quy định cụ thể về giá điện mà chủ nhà áp dụng với người thuê trọ như thế nào? Mức giá điện nước chủ thuê trọ được quyền thu?

Cho thuê nhà trọ là một hình thức kinh doanh phổ biến nhất là tại những thành phố lớn, địa bàn gần khu công nghiệp và các trường đại học cao đẳng… Vì là hình thức kinh doanh nên mọi chi phí mà chủ nhà áp dụng đối với người thuê trọ bao gồm tiền điện nước đều có giá cao hơn so với mức của hộ gia đình bởi vì chủ nhà còn phải đóng thuế kinh doanh. Để biết giá điện tối đa mà chủ nhà áp dụng đối với người thuê trọ cần phải căn cứ theo những quy định của pháp luật hiện nay.
Đối với người thuê trọ thì giá điện được tính và áp dụng theo quy định tại Khoản 4 điều 10 thông tư  16/2014/TT-BCT về thực hiện giá bán điện, theo đó đối với người thuê nhà, thuê trọ dùng điện vào mục đích sinh hoạt thì được xác định như sau: Tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, bên bán điện chỉ ký một hợp đồng mua bán điện duy nhất. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm xuất trình sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn của người thuê nhà.
a) Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê: Chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà ký hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức.
b) Trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ gia đình) thì bên bán điện có trách nhiệm thông báo công khai và cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào sổ tạm trú hoặc chứng từ xác nhận tạm trú của cơ quan Công an quản lý địa bàn. Cứ 4 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt, cụ thể: 1 người được tính là 1/4 định mức, 2 người được tính là 1/2 định mức, 3 người được tính là 3/4 định mức, 4 người được tính là 1 định mức.
Đối với trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà đăng ký tạm trú từ 12 tháng trở lên thì chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện người lao động hoặc sinh viên thuê nhà ký kết hợp đồng mua bán điện (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà). Trường hợp thời hạn thuê nhà dưới 12 tháng thì chủ nhà phải trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện.
Nếu người thuê nhà không ký hợp đồng trực tiếp với bên bán điện thì chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thu tiền điện của người thuê nhà theo đúng giá bán lẻ điện trong hoá đơn tiền điện hàng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành cộng thêm 10% cho tổn thất điện năng, chi phí chiếu sáng và bơm nước dùng chung.
Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện. Bên bán điện có quyền kiểm tra, yêu cầu bên mua điện xuất trình sổ đăng ký tạm trú hàng tháng để xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện. Trong trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 3: từ 101 – 200 kWh cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ.
Theo đó căn cứ theo giá điện được ban hành theo Quyết định 4495/QĐ-BCT năm 2017 của Bộ công thương và những quy định trên của thông tư thì tối đa nếu không kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ là bậc 3: từ 101-200 kWh, theo phụ lục của quyết định trên thì 1 số điện có giá là 1.858 đồng.
Như vậy giá điện cho người thuê trọ phục vụ cho mục đích sinh hoạt được tính như giá bán lẻ điện sinh hoạt và cứ tính 4 người thì là một hộ sử dụng để tính tiền điện. Nếu không kê khai được số người thì tính theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 3 là 1858 đồng/1 số điện. Nhìn vào thực tế thì chủ trọ không thể thu tiền điện giá cao được, nhưng nhiều chủ trọ vẫn áp dụng đối 3000-4000 đồng/1 số điện đối với 1 người thuê trọ, đây là hành vi vi phạm pháp luật về giá bán lẻ điện sinh hoạt và có thể bị xử lý theo quy định.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Sức khỏe không đảm bảo thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

Tiêu chuẩn tuyển quân tham gia nhập ngũ năm 2019? Đối tượng nào phải đi nghĩa vụ quân sự? Quy định pháp luật mới nhất về điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự?

Nghĩa vụ quân sự là một nghĩa vụ cao cả, thiêng liêng của mỗi công dân đối với tổ quốc. Để đảm bảo an ninh – quốc phòng thì hằng năm ở Việt Nam đều tiến hành tuyển quân để thực hiện nghĩa vụ quân sự. Tiêu chuẩn để tuyển nghãi vụ quân sự rất khắt khe bao gồm tiêu chuẩn về tuổi, tiêu chuẩn về sức khỏe, tiêu chuẩn về văn hóa và tiêu chuẩn về chính trị. Vậy, nếu sức khỏe không đảm bảo thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không?
Theo quy định tại điều 4, Thông tư 148/ 2018/TT-BQP thì tiêu chuẩn về sức khỏe được quy định như sau:
Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế – Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí đặc biệt thì sẽ thực hiện tuyển chọn bảo đảm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng. Đồng thời nguyên tắc tuyển quân là không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân sức khỏe loại 3 có tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.
Như vậy, nếu sức khỏe không đảm bảo tức là có kết quả kiểm tra sức khỏe từ loại 4 trở lên thì sẽ không đủ điều kiện để được gọi nhập ngũ hoặc đạt sức khỏe loại 3 nhưng có tật khúc xạ về mắt.
Tiêu chuẩn phân loại sức khỏe sẽ căn cứ vào 3 bảng sau:
Bảng 1: tiêu chuẩn phân loại theo thể lực, tức tiêu chuẩn về chiều cao, cân nặng
LOẠI
SỨC KHỎE
NAMNỮ
Cao đứng (cm)Cân nặng (kg)Vòng ngực (cm)Cao đứng (cm)Cân nặng (kg)
1≥ 163≥ 51≥ 81≥ 154≥ 48
2160 – 16247 – 5078 – 80152 – 15344 – 47
3157 – 15943 – 4675 – 77150 – 15142 – 43
4155 – 15641 – 4273 – 74148 – 14940 – 41
5153 – 1544071 – 7214738 – 39
6≤ 152≤ 39≤ 70≤ 146≤  37
Đối với học sinh thuộc vùng KV1, học sinh là người dân tộc thiểu số theo từng giới được hạ thấp 2 cm về chiều cao và 2 kg cân nặng. Bên cạnh đó phải đảm bảo các yêu cầu về sức khỏe khác theo quy định tuyển chọn người vào lực lượng.
Bảng 2: sẽ phân loại sức khỏe theo các loại bệnh và có cột chấm điểm tương ứng, cụ thể gồm các bệnh sau: Mắt; Răng, hàm, mặt; Tai – mũi – họng; Thần kinh, tâm thần; Tiêu hóa; Hô hấp; Tim, mạch; Cơ, xương, khớp; Thận, tiết niệu, sinh dục; Nội tiết, chuyển hóa, hạch, máu; Da liễu; Phụ khoa.
Những công dân mắt tật khúc xạ về mắt (cận thị, viễn thị), nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS, không gọi nhập ngũ vào Quân đội.
  • Loại 2: Cận thị dưới -1,5 D 
  • Loại 3: Cận thị từ – 1,5 D đến dưới – 3 D 3
  • Loại 4: Cận thị từ – 3 D đến dưới- 4 D 
  • Loại 5: Cận thị từ – 4 D đến dưới- 5 D 
  • Loại 6: Cận thị từ – 5 D trở lên
Đối với trường hợp cận thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt (dựa vào thị lực không kính) trừ xuống Loại 2
Bảng 3: danh mục các bệnh miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự gồm: Tâm thần (F20- F29), Động kinh G40, Bệnh Parkinson G20, Mù một mắt H54.4, Điếc H90, Di chứng do lao xương ,khớp B90.2, Di chứng do phong B92, Các bệnh lý ác tính (U ác, bệnh máu ác tính), Người nhiễm HIV, người khuyết tật đặc biệt nặng và nặng. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.


Có thể đăng ký bảo hộ đối với slogan của doanh nghiệp không?

Slogan là gì? Có thể đăng ký bảo hộ đối với slogan của doanh nghiệp hay không? Thủ tục đăng ký slogan được thực hiện như thế nào?

Slogan là một câu văn ngắn chứa đựng thông điệp mang tính mô tả và thuyết phục về tính chất một thương hiệu. Slogan thường diễn tả một lời hứa, giá trị cốt lõi hay hướng phát triển sản phẩm của công ty. Thông thường, slogan được áp dụng lối chơi chữ – sự điệp âm, các kiểu chơi chữ và những từ ngữ có nghĩa mở rộng –điều gần như là bắt buộc trong các khẩu hiệu quảng cáo.
1. Điều kiện đăng ký bảo hộ slogan
Đối với mỗi thương hiệu, slogan cũng có ý nghĩa rất quan trọng như nhãn hiệu của nó. Một slogan hay, có ý nghĩa góp phần tạo nên giá trị của thương hiệu. Slogan của doanh nghiệp cũng được bảo hộ như nhãn hiệu khi nó đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 72 Luật sở hữu trí tuệ 2005, cụ thể:
a) Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
b) Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
2. Hồ sơ đăng ký bảo hộ slogan
Việc đăng ký bảo hộ slogan cũng tương tự như thủ tục đăng ký nhãn hiệu. Cụ thể gồm những hồ sơ sau:
  • Tờ khai đăng ký bảo hộ slogan;
  • Đơn đăng ký theo mẫu;
  • Giấy đăng ký kinh doanh (bản sao), hợp đồng hoặc tài liệu khác xác nhận hoạt động sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ của người nộp đơn nếu Cục sở hữu trí tuệ có nghi ngờ về tính xác thực của các thông tin nêu trong đơn;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
3. Thủ tục thực hiện
Sau khi hồ sơ được nộp đầy đủ và hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Thẩm định hình thức:
Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn
b) Công bố đơn hợp lệ:
Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.
c) Thẩm định nội dung:
Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn. 

Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.


Chở hàng cồng kềnh trên đường có bị phạt hay không?

Chở hàng cồng kềnh trên đường có bị phạt hay không? Mức xử phạt khi đi xe máy chở hàng hóa kích thước lớn? Phạm vi giới hạn đối với kích thước hàng hóa được vận chuyển bằng xe máy?

Chở hàng cồng kềnh là hành vi phổ biến trên thực tế khi người dân không đủ điều kiện để có thể vận chuyển bằng ô tô lớn hoặc muốn chở tất cả đồ trong vòng 1 chuyến cho tiện nên nảy sinh vấn đề chở hàng cồng kềnh, nhất là những người chở hàng bằng xe máy, số hàng có kích thước, khối lượng vượt xa kích thước, sức chứa của chiếc xe và người lái, gây nguy hiểm đến an toàn giao thông cho những người khác. Do vậy với hành vi chở hàng cồng kềnh thì theo pháp luật về giao thông đường bộ sẽ phải chịu phạt theo quy định.
Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 19 Thông tư 46/2015/TT-BGTVT quy định thì xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa, hành lý vượt quá bề rộng giá đèo hàng theo thiết kế của nhà sản xuất về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá phía sau giá đèo hàng là 0,5 mét. Chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 1,5 mét. Nếu xe mô tô, xe gắn máy chở hàng hóa vượt quá kích thước nêu trên thì sẽ bị coi là chở hàng hóa cồng kềnh.
Tại Điểm k, Điểm I Khoản 4 điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm là người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người được chở trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; Điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác; Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế. 
Như vậy mức phạt chính đối với hành vi chở cồng kềnh là phạt tiền. Ngoài ra tại Khoản 12 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định các hình thức phạt bổ sung thì bên cạnh việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như tước giấy phép lái xe tối đa đến 3 tháng, nếu gây tai nạn giao thông tối đa đến 4 tháng.
Việc chở hàng hóa một cách cồng kềnh ra đường thì sẽ bị xử phạt hành chính, tuy nhiên đây đã là hành vi trái pháp luật do vậy nếu vì vậy mà gây ra tai nạn hoặc gây ra hậu quả nghiêm trọng trở lên thì có thể bị khởi tố hình sự, lúc này chở hàng hóa cồng kềnh là tình tiết tăng nặng và người điều khiển phương tiện sẽ chịu trách nhiệm hình sự nặng cao hơn so mức thông thường. Việc chở cồng kềnh thực sự gây nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện, mất an toàn giao thông khi lưu lượng tham gia giao thông ngày càng nhiều. Trong đó, có nhiều vụ việc tai nạn giao thông thương tâm mà nguyên nhân là việc chở hàng hóa có những tấm tôn sắt, thép rất nguy hiểm trên xe mô tô, xe gắn máy. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Tiền tạm ứng án phí có được hoàn trả nếu thắng kiện hay không?

Tiền tạm ứng án phí là gì? Ai là người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí? Tiền tạm ứng án phí có được hoàn trả nếu thắng kiện hay không? 

Khi cá nhân nộp đơn khởi kiện tại tòa án thì bước đầu tiên là phải nộp tiền tạm ứng án phí, sau đó đem biên lai nộp tiền cùng với đơn khởi kiện thì tòa án mới viết tên vụ án vào sổ thụ lý vụ án. Nộp tiền tạm ứng án phí là một thủ tục trong hoạt động tố tụng dân sự của đương sự, khi nộp tiền tạm ứng án phí thì kèm theo quyền và nghĩa vụ của đương sự. Do vậy việc hoàn trả khi thắng kiện phải căn cứ theo những quy định của pháp luật về tố tụng dân sự và các văn bản khác có liên quan.
Theo quy định tại khoản 1  Điều 143 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 theo đó tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.
1. Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí
Về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí được quy định tạ điều 146 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 theo đó:
Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ án dân sự phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí.
Người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.
Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí thì mỗi người phải nộp một nửa tiền tạm ứng lệ phí.
2. Các trường hợp được hoàn trả tiền tạm ứng án phí
Theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì người đã nộp tiền tạm ứng án phí sẽ được hoàn trả trong các trường hợp sau:
a). Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có yếtố nước ngoài hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp.
Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu trong vụ án dân sự vì lý do bị đơn có yêu cầu phản tố rút yêu cầu phản tố, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút yêu cầu thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp.
Trường hợp Tòa án xét xử giám đốc thm, tái thẩm hủy bản án dân sự sơ thẩm, phúc thẩm để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm, sau khi Tòa án cấp sơ thm thụ lý lại vụ án, nếu Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do đương sự rút đơn khởi kiện, rút yêu cầu thì tiền tạm ứng án phí, án phí được trả lại cho người đã nộp.
b). Trường hợp Tòa án xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm do xác định sai tư cách tố tụng của đương sự, thì Tòa án cấp sơ thẩm khi thụ lý phải ra quyết định trả lại tin tạm ứng án phí, án phí cho đương sự đã nộp nhưng đã được xác định lại không thuộc đối tượng phải nộp; đồng thời xác định lại đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Doanh nghiệp có được đề nghị cấp thêm con dấu hay không?

Một công ty có thể có bao nhiêu con dấu? Doanh nghiệp có được đề nghị cấp thêm con dấu hay không? Việc cấp thêm con dấu được quy định cụ thể như thế nào?

Doanh nghiệp khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép cho thành lập và hoạt động phải trải qua nhiều điều kiện bắt buộc như cơ cấu tổ chức, vốn, trụ sở chính và con dấu… Doanh nghiệp khi hoạt động muốn giao kết hợp đồng, giao dịch dân sự thì ngoài việc người đại diện ký cần phải có con dấu để xác lập quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với vấn đề đó. Do vậy con dấu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng.
1. Số lượng con dấu mà doanh nghiệp được sử dụng
Khoản 1 Điều 12 Nghị định 96/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp quy định số lượng, hình thức con dấu như sau:
Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Như vậy số lượng con dấu sẽ do những người quản lý cao nhất của doanh nghiệp quyết định khi đăng ký mẫu dấu cho cơ quan có thẩm quyền.
2. Thủ tục đăng ký thêm con dấu
Tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định các doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp làm thêm con dấu, thay đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.
Thủ tục đăng ký cấp thêm con dấu cho doanh nghiệp
Bước 1: Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có nhu cầu đăng ký thêm con dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi nộp hồ sơ tại cơ quan Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đủ thành phần thì tiếp nhận hồ sơ giải quyết và ghi Giấy biên nhận hồ sơ giao trực tiếp cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ; nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì không tiếp nhận hồ sơ và ghi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ giao trực tiếp cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Giấy biên nhận hồ sơ, cơ quan, tổ chức, cá nhân được cử đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
Như vậy pháp luật về doanh nghiệp không quy định số lượng cụ thể con dấu mà doanh nghiệp được phép sử dụng. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể đề nghị cấp thêm con dấu mới bên cạnh con dấu cũ theo đúng trình tự thủ tục mà pháp luật quy định. Việc cấp thêm con dấu phải được sự đồng ý của hội đồng quản trị cao nhất của mỗi mô hình doanh nghiệp đồng thời phải tiến hành đề nghị, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc bổ sung, thay đổi con dấu theo đúng trình tự, thủ tục.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

Căn cứ xác định diện tích đất ở theo pháp luật đất đai


Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở. Việc xác định đất ở trong trường hợp có vườn ao sẽ được xác định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như thời gian hình thành của thửa đất, các loại giấy tờ kèm theo…căn cứ vào những yếu tố này, pháp luật đưa ra cách xác định diện tích đất ở là khác nhau.
1. Giai đoạn trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
Theo Điều 103, Luật đất đai 2013, hướng dẫn cách xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn ao thì đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai 2013 thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Tuy nhiên, nếu trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai 2013 chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.
2. Giai đoạn từ 18/12/1980 đến 01/07/2004
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.
Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.
  • Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;
  • Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật 2013. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.