Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Đầu Tư

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Lao Động

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Đất đai

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Doanh Nghiệp

Tổng đài tư vấn Luật 1900

Tư vấn luật Tranh Chấp

Thứ Năm, 27 tháng 12, 2018

Hướng dẫn nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin bị cấm nhập khẩu.

Trường hợp nào được phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu? Hồ sơ nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin bao gồm các giấy tờ nào? Thủ tục thực hiện ra sao?

Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam phải tuân thủ những quy định nghiêm ngặt của pháp luật Việt Nam, nhất là đối với hàng hóa đã qua sử dụng. Khi nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin thì cũng vậy. Chính phủ đã ban hành các danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu vào Việt Nam.
1. Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu
Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 quy định hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc danh mục cấm nhập khẩu.
Tuy nhiên, Điều 4 Quyết định 18/2016/QĐ-TTg quy định một số trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cụ thể như sau:
  • Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng theo hình thức di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức.
  • Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng để làm thiết bị Điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất.
  • Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu cho đối tác nước ngoài.
  • Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng đã qua sử dụng.
  • Tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưa ra nước ngoài để sửa chữa.
  • Nhập khẩu sản phẩm, linh kiện đã được tân trang, làm mới để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng trong nước mà sản phẩm, linh kiện đó hiện nay không còn được sản xuất.
2. Trình tự, thủ tục nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc trường hợp bị cấm nhập khẩu.
a) Hồ sơ
Theo quy định tại Điều 7 Quyết định 18/2016/QĐ-TTg, hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu bao gồm:
  • Đơn đề nghị cho phép nhập khẩu của người nhập khẩu, trong đó ghi rõ các nội dung liên quan đến thông tin của người nhập khẩu, hàng hóa và cam kết tuân thủ Mục đích sử dụng theo quy định tại Điều 4 Quyết định này. Đơn đề nghị cho phép nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này: 01 (một) bản chính;
  • Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định, giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đầu tư): 01 (một) bản sao có chứng thực, trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì khi nộp phải mang theo bản chính để đối chiếu.
b) Thủ tục
Thủ tục cho phép nhập khẩu hàng hóa công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh Mục cấm nhập khẩu được quy định như sau:
Hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh Mục cấm nhập khẩu gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong trường hợp người nhập khẩu cung cấp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Bộ Thông tin và Truyền thông có thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời cho phép nhập khẩu. Trường hợp không cho phép, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương quốc tế là gì? Thủ tục xin cấp phép được quy định như thế nào? Hồ sơ xin cấp giấy phép này cần những giấy tờ gì? 

Vận tải đa phương thức quốc tế hay còn gọi là vận tải liên hợp là phương thức vận tải hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên, trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức từ một điểm ở một nước tới một điểm chỉ định ở một nước khác để giao hàng. Theo đó, doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế khi có giấy phép kinh doanh vận tải đa phương quốc tế.  
1. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2018/NĐ-CP thì điều kiện xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương quốc tế được cụ thể như sau:
a) Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam:
  • Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật;
  • Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.
b) Doanh nghiệp của các quốc gia là thành viên Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốc gia đã ký điều ước quốc tế với Việt Nam về vận tải đa phương thức:
  • Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thực quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp;
  • Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.
2. Trình tự, thủ tục
a) Hồ sơ
Khoản 3 Điều 1 Nghị định 114/2018/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cụ thể như sau:
Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu;
  • Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương theo quy định của pháp luật;
  • Báo cáo tài chính được kiểm toán. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện kiểm toán thì phải được tổ chức ngân hàng hoặc tổ chức, cá nhân khác bảo lãnh tương đương; hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật.
Đối với doanh nghiệp của các quốc gia là thành viên Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốc gia đã ký điều ước quốc tế với Việt Nam về vận tải đa phương thức:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do Cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.
b) Thủ tục
Thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế được thực hiện như sau: 
Bước 1: Doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam cần nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác theo quy định;
Bước 2: Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thực quốc tế cho doanh nghiệp theo mẫu.
Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Điều kiện cấp Giấy phép thành lập doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.

Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm? Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm?Trình tự thủ tục xin cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp bảo hiểm?

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khoẻ, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm. Để thành lập doanh nghiệp trên lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thì phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục của Luật kinh doanh bảo hiểm 2000.
1. Điều kiện xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động
Theo Điều 63 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 và khoản 8 Điều 1 Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010 điều kiện để cấp giấy phép thành lập và hoạt động bao gồm:
a) Có số vốn điều lệ đã góp không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;
b) Có hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 64 của Luật này;
c) Có loại hình doanh nghiệp và điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật;
d) Người quản trị, người điều hành có năng lực quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm.
e) Tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải có đủ năng lực tài chính và có bằng chứng để chứng minh nguồn tài chính hợp pháp khi tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm.”
2. Trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động.
a) Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động
Theo Điều 64 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động bao gồm:
  • Đơn xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động;
  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
  • Phương án hoạt động năm năm đầu, trong đó nêu rõ phương thức trích lập dự phòng nghiệp vụ, chương trình tái bảo hiểm, đầu tư vốn, hiệu quả kinh doanh, khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm và lợi ích kinh tế của việc thành lập doanh nghiệp;
  • Danh sách, lý lịch, các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người quản trị, người điều hành doanh nghiệp;
  • Mức vốn góp và phương thức góp vốn, danh sách những tổ chức, cá nhân chiếm 10% số vốn điều lệ trở lên; tình hình tài chính và những thông tin khác có liên quan đến các tổ chức, cá nhân đó;
  • Quy tắc, điều khoản, biểu phí, hoa hồng bảo hiểm của loại sản phẩm bảo hiểm dự kiến tiến hành.
b) Trình tự, thủ tục
Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là 06 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp chủ đầu tư không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài chính có văn bản từ chối xem xét cấp Giấy phép.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính phải cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích rõ lý do. Bộ Tài chính chỉ được từ chối cấp Giấy phép khi tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn hoặc doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến thành lập không đáp ứng đủ điều kiện cấp Giấy phép theo quy định. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Điều kiện thành lập doanh nghiệp khai thác cảng biển.

Điều kiện thành lập doanh nghiệp khai thác cảng biển theo quy định pháp luật hiện nay? Muốn kinh doanh cảng biển thì cần phải thỏa mãn những điều kiện gì? 

Thành lập doanh nghiệp để kinh doanh hiện nay rất nhiều, trong đó lĩnh vực khai thác biển được nhiều cá nhân, tổ chức tham gia. Doanh nghiệp khai thác biển có rất nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau trong đó gồm có khai thác khoáng sản, vận tải biển, khai thác cảng biển…. Trong đó khai thác cảng biển đang là lợi thế đối vơi nước ta, vốn có vùng lãnh thổ giáp biển rất rộng. Việc thành lập doanh nghiệp khai thác cảng biển cần những điều kiện theo quy định của pháp luật hiện nay.
1. Điều kiện chung
Tại điều 5 nghị định 37/2017/NĐ-CP quy định điều kiện về doanh nghiệp khai thác cảng biển như sau:
a) Doanh nghiệp cảng phải được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
b) Trường hợp doanh nghiệp cảng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia kinh doanh dịch vụ bốc dỡ hàng hóa thì chỉ được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo Biểu cam kết của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Như vậy thành lập doanh nghiệp khai thác cảng biển vẫn tuân theo các điều kiện thành lập doanh nghiệp ở các lĩnh vực khác gồm các điều kiện về cơ cấu tổ chức, điều kiện về vốn, điều kiện về tên doanh nghiệp, điều kiện về mô hình kinh doanh, điều kiện về thành viên doanh nghiệp, điều kiện về trụ sở và con dấu doanh nghiệp theo quy định từ điều 18 đến điều 56 luật doanh nghiệp năm 2014.
2. Điều kiện riêng
Ngoài ra doanh nghiệp kinh doanh khai thác cảng biển cần có những điều kiện riêng cho lĩnh vực này gồm các điều kiện như sau:
Thứ nhất là điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực được quy định tại điều 6 nghị định 37/2017/NĐ-CP cụ thể;
a) Điều kiện về tổ chức bộ máy:
  • Có bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh khai thác cảng biển;
  • Có bộ phận quản lý an ninh hàng hải theo quy định;
  • Có bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.
b) Điều kiện về nhân lực:
  • Người phụ trách bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh khai thác cảng biển phải tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành hàng hải, kinh tế hoặc thương mại và có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh, khai thác cảng biển 05 năm trở lên;
  • Cán bộ an ninh cảng biển được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phù hợp với Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng (ISPS Code);
  • Người phụ trách về an toàn, vệ sinh lao động của cảng biển phải được đào tạo, tập huấn và được cấp chứng nhận về phòng chống cháy, chữa cháy; an toàn vệ sinh lao động theo quy định.
Thứ hai là điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị được quy định tại điều 7 nghị định số 37/2017/NĐ-CP cụ thể:
  • Đảm bảo có đủ cơ sở vật chất, kho, bãi, trang thiết bị cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với cảng biển; trường hợp cảng biển không có đủ kho, bãi, doanh nghiệp cảng phải có hợp đồng thuê kho, bãi với thời gian thuê kho, bãi tối thiểu là 05 năm, trừ trường hợp chỉ kinh doanh khai thác bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, cảng dầu khí ngoài khơi.
  • Doanh nghiệp cảng phải có đầy đủ các trang thiết bị bốc xếp, thiết bị chuyên dùng, phương tiện vận chuyển và các trang thiết bị cần thiết khác đáp ứng yêu cầu của hoạt động bốc, dỡ hàng hóa và phù hợp với công năng, mục đích hoạt động của cảng biển đã được công bố.
Thứ ba là điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nổ
  • Có đủ nhân lực, phương án bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động và Nghị định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
  • Có đủ điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phương án chữa cháy theo quy định của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy.
Thứ tư là điều kiện về bảo vệ môi trường
  • Đảm bảo có đủ các phương tiện tiếp nhận, thu hồi các chất thải từ tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển để xử lý theo quy định của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường do tàu gây ra mà Việt Nam là thành viên (Công ước MARPOL).
  • Có đủ các hồ sơ về bảo vệ môi trường đối với cảng biển đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật bảo vệ môi trường và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
  • Đảm bảo có đầy đủ nhân lực, hệ thống, công trình, thiết bị quản lý và xử lý chất thải phát sinh tại khu vực cảng biển theo quy định tại Điều 68 Luật bảo vệ môi trường.
Ngoài các điều kiện trên thì khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh cảng biển thì doanh nghiệp cần đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam theo điều 10 nghị định số 37/2017/NĐ-CP để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển. Có giấy chứng nhận thì doanh nghiệp mới được tiến hành các hoạt động kinh doanh cảng biển.
Từ những quy định trên ta thấy, cảng biển được xem là cửa ngõ giao thương buôn bán không chỉ trong nước mà còn quốc tế do vậy để kiếm soát, quản lý công việc kinh doanh hiệu quả theo đúng quy định của pháp luật thì cơ quan quản lý đã ban hành những quy định riêng cho lĩnh vực khai thác cảng biển khác biệt hơn so với những lĩnh vực kinh doanh khác. Chỉ những doanh nghiệp đảm bảo hết tất cả các điều kiện đã được quy định thì mới có thể thành lập và tiến hành kinh doanh khai thác cảng biển. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Những điều kiện để làm đại lý xổ số cần biết?

Điều kiện làm đại lý xổ số theo quy định của pháp luật hiện nay? Muốn mở đại lý xổ số cần thỏa mãn những điều kiện gì? Làm thế nào để mở đại lý xổ số? 

Đại lý xổ số là tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng với doanh nghiệp kinh doanh xổ số để thực hiện tiêu thụ vé và trả thưởng cho khách hàng khi trúng thưởng. Đây là hình thức kinh doanh dưới hình thức chi nhánh cho doanh nghiệp xổ số. Khi làm đại lý xổ số thì không chỉ làm việc riêng với doanh nghiệp xổ số mà còn phải đáp ứng những điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện nay về kinh doanh xổ số. 
Theo quy định tại điều 12 Nghị định 30/2007/NĐ-CP và được bổ sung bởi nghị định 78/2012/NĐ-CP, cụ thể để làm đại lý xổ số, các tổ chức, cá nhân phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Với cá nhân: Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam; nếu là tổ chức phải là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
  • Là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, thường trú tại Việt Nam; 
  • Không phải là người đang có tiền án, tiền sự; không phải là người bị hạn chế về năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; 
  • Không phải là người lao động, viên chức quản lý làm việc tại công ty xổ số kiến thiết đó hoặc công ty xổ số kiến thiết hoạt động trong cùng địa bàn khu vực; 
  • Không phải là vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột, anh, chị, em nuôi của Chủ tịch, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, Kiểm soát viên và cấp trưởng, cấp phó các phòng, ban nghiệp vụ của công ty xổ số kiến thiết đó hoặc công ty xổ số kiến thiết hoạt động trong cùng địa bàn khu vực; 
  • Đáp ứng được yêu cầu về bảo đảm thanh toán theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với công ty xổ số kiến thiết; 
  • Có văn bản cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của công ty xổ số kiến thiết khi trở thành đại lý xổ số.
b) Về tổ chức
  • Là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; 
  • Không phải là tổ chức kinh tế có vốn góp của Chủ tịch, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, Kiểm soát viên và cấp trưởng, cấp phó các phòng, ban nghiệp vụ của công ty xổ số kiến thiết đó hoặc công ty xổ số kiến thiết hoạt động trong cùng địa bàn khu vực; 
  • Không phải là tổ chức kinh tế có vốn góp của vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh, chị, em ruột, anh, chị, em nuôi của Chủ tịch, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, Kiểm soát viên và cấp trưởng, cấp phó các phòng, ban nghiệp vụ của công ty xổ số kiến thiết đó hoặc công ty xổ số kiến thiết hoạt động trong cùng địa bàn khu vực; 
  • Đáp ứng được yêu cầu về bảo đảm thanh toán theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với công ty xổ số kiến thiết; 
  • Có văn bản cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của công ty xổ số kiến thiết khi trở thành đại lý xổ số. 
Ngoài ra, đại lý xổ số còn cần phải có hình thức bảo đảm thanh toán theo quy định tại Điều 13 Nghị định 30/2007/NĐ-CP về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán của các đại lý xổ số để bảo đảm nghĩa vụ thanh toán đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
Căn cứ theo quy định trên thì khi làm đại lý xổ số cần phải thỏa mãn các điều kiện mà pháp luật đưa ra.  Trong những điều kiện này thì điều kiện về chủ thể cần phải được đảm bảo trước tiên là kinh doanh xổ tính minh bạch, công bằng, rõ ràng, do vậy người thân gia đình, cán bộ, nhân viên công ty xổ số thì không được làm đại lý xổ số bởi pháp luật dự liệu rằng có thể những người này sẽ tạo nên sự không minh bạch. Vì vậy làm đại lý xổ số cần phải đáp ứng đầy đủ và nghiêm túc theo các điều kiện được quy định tại pháp luật về kinh doanh xổ số. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Muốn mở nhà thuốc cần thực hiện những thủ tục gì?

Thủ tục mở nhà thuốc tiến hành như thế nào theo quy định pháp luật hiện nay? Thủ tục được quy định tại văn bản pháp luật nào?Muốn kinh doanh nhà thuốc cần đáp ứng điều kiện gì?

Nhà thuốc là cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực y tế, cung cấp thuốc và các sản phẩm về sức khỏe cho người dân. Vì có liên quan đến sức khỏe con người nên mở nhà thuốc cần phải tuân theo những thủ tục do Bộ y tế quy định ngoài những thủ tục chung đối với thành lập doanh nghiệp. Thủ tục mở nhà thuốc được căn cứ theo những văn bản pháp luật doanh nghiệp và những văn bản pháp luật khác có liên quan.
1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nghề dược
Mở nhà thuốc cần phải đáp ứng hai điều kiện đó là điều kiện về giấy chứng nhận đủ kiều kiện kinh doanh nghề dược và điều kiện đăng ký thành lập kinh doanh hộ gia đình bởi vì đây là nhà thuốc theo pháp luật doanh nghiệp.
Chủ thể mở hiệu thuốc cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nghề dược, hồ sơ được quy định tại điều 32 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược theo Mẫu số 19, 20 và 21 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu kỹ thuật quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 38 của Luật dược bao gồm Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc Giấy chứng nhận Thực hành tốt tại địa điểm kinh doanh (nếu có) và các tài liệu kỹ thuật sau:
  • Đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Tài liệu về địa điểm, nhà xưởng sản xuất, phòng kiểm nghiệm, kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hệ thống phụ trợ, trang thiết bị, máy móc sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản thuốc, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Trường hợp cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh với phạm vi sản xuất thuốc có bán thuốc, nguyên liệu làm thuốc do cơ sở sản xuất cho cơ sở bán lẻ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có thêm tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
  • Đối với cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc: Tài liệu về địa điểm, kho bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trang thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển, hệ thống quản lý chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
  • Đối với cơ sở bán lẻ thuốc: Tài liệu về địa điểm, khu vực bảo quản, trang thiết bị bảo quản, tài liệu chuyên môn kỹ thuật và nhân sự theo nguyên tắc Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc.
  • Đối với cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền: Tài liệu chứng minh việc đáp ứng  điều kiện của cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền:của Nghị định này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
c) Tài liệu quy định trên phải được đóng dấu của cơ sở trên trang bìa ngoài và đóng dấu giáp lai đối với tất cả các trang còn lại của tài liệu kỹ thuật. Trường hợp cơ sở không có con dấu thì phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của cơ sở.
Sau khi có hồ sơ thì chủ thể mở hiệu thuốc tiến hành nộp đơn theo thủ tục được quy định.
2. Thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nghề dược được quy định tại điều 33 Nghị định 54/2017/NĐ-CP, thủ tục được quy định như sau:
Về nơi nộp hồ sơ, cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về:
a) Bộ Y tế đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc một trong các trường hợp đối với Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; cơ sở kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng theo quy định của luật dược năm 2016;
b) Sở Y tế nơi cơ sở đó đặt trụ sở đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược thuộc một trong các trường hợp cơ sở bán buôn thuốc hoặc cơ sở bán lẻ thuốc được qy định tại Luật dược năm 2016;
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
3. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền
Về trách nhiệm của cơ quan cấp giới chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược sẽ:
a) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với trường hợp cơ sở vật chất, kỹ thuật và nhân sự đã được kiểm tra, đánh giá đáp ứng Thực hành tốt phù hợp với phạm vi kinh doanh, không phải tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
b) Tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.
Về trách nhiệm của cơ quan cấp giới chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 54/2017/NĐ-CP, cụ thể
  • Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho cơ sở theo quy định tại khoản 4 Điều này;
  • Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Sau khi đánh giá thực tế cơ sở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược có trách nhiệm:
  • Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp không có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa;
  • Ban hành văn bản thông báo về các nội dung cần khắc phục, sửa chữa trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế đối với trường hợp có yêu cầu, khắc phục, sửa chữa.
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược hoặc trả lời lý do chưa cấp.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 12 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố, cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị các thông tin sau:
  • Tên, địa chỉ cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
  • Họ tên người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược, số Chứng chỉ hành nghề dược;
  • Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược được lập thành 02 bản theo Mẫu số 22 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản cấp cho cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược; 01 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược.
Trường hợp cơ sở đã được đánh giá đáp ứng Thực hành tốt, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược cấp Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt nếu cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận đạt Thực hành tốt.
Trên đây là quy định chi tiết về thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược. Muốn hoạt động thì nhà thuốc cần phải có tiến hành làm thủ tục đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký theo mô hình hộ kinh doanh. 
Đối với đăng ký kinh doanh với mô hình hộ kinh doanh cần những hồ sơ, trình tự, thủ tục được quy định tại điều 71 nghị định 78/2015/NĐ-CP, cụ thể thủ tục như sau:
Thứ nhất cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
Thứ hai khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
  • Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
  • Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;
  • Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
Thứ ba nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Mức xử phạt đối với hành vi bán hàng đa cấp bất chính?

Bán hàng đa cấp là gì? Điều kiện bán hàng đa cấp gồm những điều kiện nào? Khi bán hàng đa cấp bất chính thì bị xử phạt như thế nào? Mức xử phạt đối với hành vi bán hàng đa cấp bất chính?

Hiện nay, thuật ngữ bán hàng đa cấp không còn xa lạ trong thị trường. Nhiều người có suy nghĩ nó là hình thức bán hàng mang tính chất lừa đảo là chính. Tuy nhiên, Luật cạnh tranh có ghi nhận bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa. Mặc dù vậy, để có thể bán hàng đa cấp thì phải được cấp giấy chứng nhận đăng ký bán hàng đa cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
1. Điều kiện bán hàng đa cấp
Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật cạnh tranh 2004 sửa đổi bổ sung 2009 thì bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc tiếp thị để bán lẻ hàng hóa được thực hiện thông qua mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau;
b) Hàng hóa được người tham gia bán hàng đa cấp tiếp thị trực tiếp cho người tiêu dùng tại nơi ở, nơi làm việc của người tiêu dùng hoặc địa điểm khác không phải là địa điểm bán lẻ thường xuyên của doanh nghiệp hoặc của người tham gia;
c) Người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ kết quả tiếp thị bán hàng của mình và của người tham gia bán hàng đa cấp cấp dưới trong mạng lưới do mình tổ chức và mạng lưới đó được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấp thuận.
2. Bán hàng đa cấp bất chính là gì?
Theo quy định tại khoản 9 Điều 39 Luật cạnh tranh 2004 sửa đổi bổ sung 2009, bán hàng đa cấp bất chính là hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Điều 48 Luật cạnh tranh 2004 sửa đổi bổ sung 2009 về bán hàng cạnh tranh đa cấp quy định như sau:
Cấm doanh nghiệp thực hiện các hành vi sau đây nhằm thu lợi bất chính từ việc tuyển dụng người tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp:
  • Yêu cầu người muốn tham gia phải đặt cọc, phải mua một số lượng hàng hoá ban đầu hoặc phải trả một khoản tiền để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;
  • Không cam kết mua lại với mức giá ít nhất là 90% giá hàng hóa đã bán cho người tham gia để bán lại;
  • Cho người tham gia nhận tiền hoa hồng, tiền thưởng, lợi ích kinh tế khác chủ yếu từ việc dụ dỗ người khác tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp;
  • Cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp, thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của hàng hóa để dụ dỗ người khác tham gia.
Khi có một trong các hành vi trên thì bị coi là bán hàng đa cấp bất chính và bị xử phạt hành chính theo quy định tại Điều 36 Nghị định 71/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp bán hàng đa cấp có hành vi yêu cầu người muốn tham gia bán hàng đa cấp phải đặt cọc hoặc đóng một khoản tiền nhất định dưới bất kỳ hình thức nào để được quyền tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ mua lại hàng hóa theo quy định của pháp luật thì bị phạt từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
Nghị định 141/2018/NĐ-CP, có hiệu lực từ 25/211/2018 đã nâng mức phạt đối với hành vi này thêm 20 triệu đồng, tức là phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng khi vi phạm. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Điều kiện mở đại lý bảo hiểm theo quy định hiện nay?

Đại lý bảo hiểm là gì? Điều kiện mở đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật là gì? Điều kiện chung, riêng khi muốn thành lập đại lý kinh doanh bảo hiểm? 

Thực tế trong cuộc sống đa phần chỉ có doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mới thực hiện các giao dịch trực tiếp với doanh nghiệp bán bảo hiểm còn các cá nhân đơn lẻ chủ yếu tham gia bảo hiểm thông qua những đại lý bảo hiểm. Đại lý bảo hiểm được xem là chi nhánh của doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ về bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm. Nhưng để mở đại lý bảo hiểm ngoài việc liên kết và được sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm thì người mở đại lý bảo hiểm còn phải đáp ứng những điều kiện được mở theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.
1. Điều kiện chung để mở đại lý bảo hiểm 
Điều kiện được phép mở đại lý bảo hiểm được quy định tại điều 83 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP, gồm các điều kiện sau:
Thứ nhất tổ chức, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải có đủ điều kiện hoạt động đại lý theo quy định tại Điều 86 Luật kinh doanh bảo hiểm và phải ký hợp đồng đại lý bảo hiểm theo quy định tại Điều 87 Luật kinh doanh bảo hiểm.
Thứ hai là tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài mà mình đang làm đại lý.
Thứ ba là cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý nhưng không hoạt động đại lý trong thời hạn 03 năm liên tục phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý mới trước khi hoạt động đại lý. Không hoạt động đại lý là việc cá nhân không ký hợp đồng làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài hoặc không làm việc trong tổ chức là đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài.
Thứ tư là đại lý bảo hiểm không được thực hiện các hành vi sau đây:
  • Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, điều kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm;
  • Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hoặc xúi giục bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm không kê khai các chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm;
  • Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác;
  • Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.
2. Điều kiện để mở đại lý bảo hiểm đối với từng trường hợp cụ thể
Căn cứ theo quy định trên, có thể thấy muốn mở đại lý bảo hiểm thì cần phải đảm bảo những điều kiện chung, ngoài ra đối với đại lý bán sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP phải đáp ứng thêm những điều kiện được quy định tại điều 86 Nghị định số 73/2016/NĐ-CP, cụ thể đối với từng loại bảo hiểm sẽ có những điều kiện riêng đối với từng loại đó.
Thứ nhất: Đối với đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm liên kết đơn vị phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;
b) Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị;
c) Đáp ứng một trong các điều kiện kinh nghiệm sau:
  • Là đại lý bảo hiểm và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm liên tục;
  • Là đại lý bảo hiểm, có ít nhất 06 tháng kinh nghiệm làm việc liên tục trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán do Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp;
  • Là đại lý bảo hiểm, có ít nhất 06 tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm liên tục và có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Thứ hai: Đối với đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm liên kết chung phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;
b) Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung;
c) Có ít nhất 03 tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm hoặc đã có ít nhất 01 năm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc đã tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Thứ ba: Đối với đại lý bảo hiểm bán bảo hiểm hưu trí phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm do cơ sở đào tạo được Bộ Tài chính chấp thuận cấp;
b) Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;
c) Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo và chứng nhận hoàn thành khóa học về sản phẩm bảo hiểm hưu trí.
Thứ tư: Đối với đại lý bán bảo hiểm theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP phải đáp ứng các điều kiện sau:
  • Có ít nhất 03 tháng kinh nghiệm hoạt động đại lý bảo hiểm;
  • Không vi phạm quy định pháp luật về hoạt động đại lý bảo hiểm và quy tắc đạo đức nghề nghiệp đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm;
  • Được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo tối thiểu 16 giờ về bảo hiểm theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP và cấp chứng nhận hoàn thành khóa học.
Muốn mở đại lý bảo hiểm ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung được quy định thì đối với những đại lý bảo hiểm riêng được quy định thì phải có đầy đủ những điều kiện riêng nữa. Do vậy khi mở đại lý bảo hiểm thì cần là đại lý bảo hiểm mở bán bảo hiểm loại gì thì căn cứ theo quy định của pháp luật đáp ứng điều kiện do quy định về kinh doanh bảo hiểm đưa ra. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

Điều kiện để được đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới?

Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới là gì? Điều kiện để được đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới theo quy định của pháp luật?

Dịch vụ kế toán là dịch vụ có từ lâu và được tồn tại, phát triển song song với doanh nghiệp dù là doanh nghiệp nhà nước hay tư nhân. Ngày nay thì dịch vụ kế toán không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia, một đất nước mà còn mở rộng sang các quốc gia khác vì bản chất đây là một dịch vụ. Để được đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Những quy định về điều kiện, chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới được quy định tại điều 30 Nghị định 174/2016/NĐ-CP.
Về điều kiện để doanh nghiệp được đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới:
a) Được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp Luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính;
b) Có văn bản của cơ quan quản lý hành nghề dịch vụ kế toán (cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức nghề nghiệp) nơi doanh nghiệp nước ngoài đóng trụ sở chính xác nhận không vi phạm các quy định về hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và quy định pháp Luật khác của nước ngoài trong thời hạn 3 năm trước thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới;
c) Có ít nhất 02 người được Bộ Tài chính Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, trong đó có người đại diện theo pháp Luật của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;
d) Có mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho các kế toán viên hành nghề tại Việt Nam;
e) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong việc cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam.
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài chỉ được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam sau khi đã đăng ký và được Bộ Tài chính Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam. 
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải luôn duy trì các điều kiện theo quy định trong suốt thời hạn có hiệu lực của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam. Khi không đảm bảo một trong các diều kiện đó, đi kèm với các văn bản hết hiệu lực, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày không còn đủ điều kiện theo quy định.
Do vậy khi muốn đăng ký dịch vụ kế toán qua biên giới thì người đăng ký cần chuẩn bị những giấy tờ cần thiết theo quy định và phải đáp ứng những điều kiện theo những quy định đã được nêu ở trên thì mới đáp ứng đầy đủ những gì cần phải làm để có thể đăng ký cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam về dịch vụ kế toán. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ.