Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm những giấy tờ nào? Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào? Lệ phí đăng ký doanh nghiệp là bao nhiêu?
Bước đầu cho sự hình thành doanh nghiệp là đăng ký doanh nghiệp. Đây là thủ tục đầu tiên để đưa một doanh nghiệp vào hoạt động. Pháp luật hiện nay đã quy định rất rõ về hồ sơ, trình tự cũng như lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Bài viết này chúng tôi sẽ giúp các bạn nắm rõ hơn về việc đăng ký doanh nghiệp.
I. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 20 đến Điều 23 Luật doanh nghiệp 2014, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp với mỗi loại hình được quy định cụ thể như sau:
1. Đối với doanh nghiệp tư nhân
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
b) Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp tư nhân.
2. Đối với công ty hợp danh
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
b) Điều lệ công ty.
c) Danh sách thành viên.
d) Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
e) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
3. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
b) Điều lệ công ty.
c) Danh sách thành viên.
d) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
- Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
e) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
4. Đối với công ty cổ phần
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
b) Điều lệ công ty.
c) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
d) Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
- Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
- Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
II. Trình tự, thủ tục
Theo quy định tại Điều 28 Luật doanh nghiệp 2014, việc đăng ký doanh nghiệp được thực hiện như sau:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
III. Lệ phí
Theo bảng lệ phí đăng ký kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 215/2016/TT-BTC thì khi doanh nghiệp đăng ký lần đầu thì lệ phí là 200.000 đồng.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 






0 nhận xét:
Đăng nhận xét