Thứ Ba, 18 tháng 12, 2018

Thời hạn chuyển nhượng đất do nhà nước giao đất cho dân tộc thiểu số

Điều kiện chuyển nhượng của người dân tộc thiểu số? Thời hạn chuyển nhượng là bao lâu? Sau bao nhiêu lâu thì đất được Nhà nước giao cho đồng bào dân tộc thiểu số mới được chuyển nhượng. 


Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện quản lý. Người dân được Nhà nước giao đất để sử dụng, canh tác phù hợp với mục đích theo quy định của pháp luật. Đối với những người thuộc đối tượng chính sách thì được Nhà nước ưu tiên giao đất và có thời hạn chuyển nhượng được quy định khác với những trường hợp được giao đất khác.
1. Điều kiện chuyển nhượng đất của người dân tộc thiểu số
Theo quy định tại Điều 40 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, điều kiện chuyển nhượng đất của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ bao gồm:
a) Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước;
b) Đã sử dụng đất được từ 10 năm trở lên kể từ ngày có quyết định giao đất;
c) Được Ủy ban nhân dân xác nhận là không còn nhu cầu sử dụng đất do chuyển khỏi địa bàn xã, phường, thị trấn nơi cư trú để đến nơi khác hoặc do chuyển sang làm nghề khác hoặc không còn khả năng lao động.
Như vậy, thời hạn chuyển nhượng đất của người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ là sau 10 năm sử dụng và không còn nhu cầu sử dụng nữa.
2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng đất
a) Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm:
  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu);
  • Dự thảo hợp đồng (nếu có);
  • Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.
b) Nộp hồ sơ đăng ký chuyển quyền sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên môi trường, bao gồm:
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực);
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có công chứng);
  • Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên bán và bên mua (02 bộ có chứng thực);
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân (02 bộ có chứng thực);
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính);
  • Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính);
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính);
  • Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính);
  • Tờ khai đăng ký thuế.
c) Hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
d) Lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

0 nhận xét:

Đăng nhận xét