Tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật như thế nào? Thời gian tạm ngừng kinh doanh? Trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh? Thành phần hồ sơ để được tạm ngừng kinh doanh?
Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp trong quá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp vướng phải những khó khăn nhất định như về vốn, nhân lực,…Thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh là giải pháp tốt nhất cho doanh nghiệp khi điều hành công ty gặp phải một số trở ngại hoặc các dự án chậm tiến độ cần thời gian để khắc phục như vậy. Việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014.
1. Thế nào là tạm ngừng kinh doanh
Theo quy định tại Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Ngoài ra, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
2. Thời gian tạm ngừng kinh doanh
- Được tạm ngừng tối đa là hai năm;
- Mỗi một lần tạm ngừng tối đa là một năm, và được gia hạn tạm ngừng một lần.
- Hết thời hạn trên mà doanh nghiệp không thực hiện thủ tục xin hoạt động trở lại thì phải giải thể công ty.
3. Trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh
Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến phòng đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.
Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh doanh nghiệp gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.
Phòng đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
4. Thành phần hồ sơ
a) Thông báo tạm ngừng hoạt động theo mẫu
b) Biên bản họp về việc tạm ngừng hoạt động
c) Quyết định tạm ngừng hoạt động
d) Giấy phép kinh doanh bản sao có chứng thực. Đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Phụ lục II-18 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.
e) Gửi kèm theo hồ sơ phải có xác nhận về tình trạng thuế của doanh nghiệp do cơ quan thuế xác nhận
Theo những quy định từ Luật doanh nghiệp 2014, khi làm thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp sẽ không cần nộp thông báo với cơ quan thuế như trước nữa, các thủ tục chỉ thực hiện tại sở kế hoạch và đầu tư thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.






0 nhận xét:
Đăng nhận xét