Thứ Ba, 22 tháng 1, 2019

Điểm giống và khác nhau giữa trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc

Trợ cấp mất việc làm là gì? Trợ cấp thôi việc như thế nào? Điểm giống và khác nhau giữa trợ cấp mất việc làm và trợ cấp thôi việc? 


Thực tế hiện nay, đa số người lao động chưa có điều kiện để tiếp cận với quy định của pháp luật nói chung cũng như Bộ luật lao động nói riêng. Bên cạnh đó, các quy định về trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm chưa được hiểu đúng nên thường phát sinh những tranh chấp không đáng với người sử dụng lao động khi các bên chấm dứt Hợp đồng lao động. Một phần nguyên nhân của vấn đề này là do trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm có nhiều điểm giống nhau, dễ gây nhầm lẫn đặc biệt là đối với tần lớp lao động còn hạn chế hiểu biết pháp luật. Do đó, việc phân biệt hai loại trợ cấp là vô cùng cần thiết.
Dưới góc độ pháp lý trợ cấp mất việc và trợ cấp thôi việc được quy định tại điều 48 và điều 49 Bộ luật lao động năm 2012 và điều 14, Nghị định 05/2015/NĐ-CP. Theo đó, điểm giống và khác nhau giữa chế độ trợ cấp thôi việc và chế độ trợ cấp mất việc làm được pháp luật quy định như sau:
1. Điểm giống nhau:
Thứ nhất, đây là hai loại trợ cấp thông thường mà người sử dụng lao động phải trả khi chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên cho mình.
Thứ hai, thời gian làm việc để tính trợ cấp là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014 và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp.
Nếu người sử dụng lao động và người lao động cùng tham gia đóng bảo hiểm trong thời gian làm việc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động sẽ được nhận trợ cấp thất nghiệp do Cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả thay cho trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm và người sử dụng lao động sẽ không phải trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc kể từ ngày người sử dụng lao động và người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động 2012; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.
Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.
Thứ ba, tiền lương để tính trợ cấp là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
Thứ tư, thời hạn chi trả: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày trong trường hợp được pháp luật cho phép.
2. Điểm khác biệt
2.1 Các trường hợp trợ cấp
a) Trợ cấp thôi việc
Có 8 trường hợp quy định tại điều 36 Bộ luật lao động năm 2012 được hưởng trợ cấp thôi việc:
  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này (Trường hợp gia hạn hợp đồng với cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kì công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động).
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
  • Người lao động chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của bộ luật này.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.
b) Trợ cấp mất việc làm
Có 2 trường hợp quy định tại điều 44, 45 Bộ luật lao động năm 2012 được hưởng trợ cấp mất việc:
  • Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
  • Trường hợp mất việc do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã .
2.2 Mức hưởng trợ cấp
a) Trợ cấp thôi việc
Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương theo quy định tại khoản 1, điều 48 Bộ luật lao động năm 2012.
b) Trợ cấp mất việc làm
Mỗi năm làm việc được trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo quy định tại khoản 1, điều 49 Bộ luật lao động năm 2012.
Nghĩa là trong trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm ít hơn 18 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 

0 nhận xét:

Đăng nhận xét