Thứ Hai, 7 tháng 1, 2019

Thành lập công ty hợp danh như thế nào?


Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.  Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty còn thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì hiện nay tại Việt Nam có 4 mô hình doanh nghiệp, gồm có: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh.
Trong đó, cồng ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân là hai mô hình dựa trên hình thức đối nhân, tức là lấy người chủ sở hữu – thành viên hợp danh làm trung tâm. 

1. Những ưu điểm của công ty hợp danh là gì?
Thứ nhất, bản chất của công ty hợp danh là sự kết hợp uy tín cá nhân của nhiều người, các thành viên hợp danh trong công ty thường có mối quan hệ quen biết và tin tưởng lẫn nhau. Nhờ vào chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của khách hàng, đối tác kinh doanh cũng như dễ dàng được ngân hàng cho vay vốn hoặc hoãn nợ.
Thứ hai, việc quản lí công ty hợp danh chịu rất ít sự ràng buộc của pháp luật, các thành viên có quyền tự thỏa thuận về việc quản lí, điều hành công ty. Mặc dù vậy, quyền quản lí chỉ thuộc về các thành viên hợp danh chứ không thuộc về thành viên góp vốn, do đó, khách hàng có thể rất yên tâm về uy tín của công ty. Mô hình này rất phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tuy nhiên, việc thành lập công ty hợp danh cũng có một số hạn chế, do các thành viên hợp danh có trách nhiệm liên đới và vô hạn đối với các khoản nợ của công ty nên chủ nợ có quyền yêu cầu công ty hoặc bất kì thành viên hợp danh nào của công ty thanh toán khoản nợ mà không nhất thiết phải yêu cầu tất cả các thành viên có mặt. Ngoài ra, trong trường hợp tài sản của công ty không đủ để thực hiện các nghĩa vụ đối với chủ nợ thì các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng chính tài sản riêng của mình, đây được xem là một trong những yếu tố rủi ro nhất của công ty hợp danh.
Bên cạnh đó, việc quản lí công ty hợp danh cũng tương đối phức tạp, vì thành viên hợp danh và thành viên góp vốn trong công ty có những quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ khác nhau. Công ty không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, vì vậy, việc huy động vốn cũng hạn chế hơn.
2. Hồ sơ thành lập công ty hợp danh
Theo quy định tại điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì hồ sơ thành lập công ty hợp danh bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. 
b) Điều lệ công ty. 
c)  Danh sách thành viên công ty hợp danh. 
d) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân với người thành lập doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành. 
Khách hàng có thể tự tiến hành lập công ty hoặc thuê chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét