Thứ Hai, 14 tháng 1, 2019

Pháp luật sẽ bảo vệ người làm chứng quan trọng trong vụ án hình sự như thế nào?

Ai có thể trở thành người làm chứng? Quyền, nghĩa vụ của người làm chứng được quy định như thế nào? Pháp luật sẽ làm gì để bảo vệ người làm chứng quan trọng trong vụ án hình sự?

Người làm chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 66 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 được hiểu là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng. Lời khai của người làm chứng cung cấp rất nhiều thông tin quan trọng cho cơ quan điều tra, cơ quan tiến hành tố tụng chính vì vậy nên nhiều người làm chứng có thể bị người phạm tội đe dọa về tinh thần, tính mạng, sức khỏe. Do đó, cơ quan điều tra cần có cơ chế bảo vệ người làm chứng đặc biệt là trong những vụ án nghiêm trọng. 
1. Những đối tượng không thể trở thành người làm chứng
Theo quy định của pháp luật thì những đối tượng sau không thể trở thành người làm chứng, bao gồm:
a) Người bào chữa của người bị buộc tội;
b) Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn.
2. Quyền của người làm chứng
Người làm chứng có quyền được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của mình và yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa. Ngoài ra người làm chứng cũng có thể khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng và được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.
3. Nghĩa vụ của người làm chứng
Người làm chứng có nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải. Người làm chứng cần trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó.
4. Người làm chứng sẽ được các cơ quan chức năng bảo vệ như thế nào?
Trong những trường hợp cần thiết phải bảo vệ người làm chứng thì cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng một trong các biện pháp bảo vệ được quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch 13/2013/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC-TANDTC, cụ thể như sau:
a) Bố trí lực lượng, phương tiện; tiến hành các biện pháp nghiệp vụ; sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện giao thông, thông tin liên lạc để canh gác, bảo vệ (tại phiên tòa, nơi ở, nơi làm việc, học tập của người được bảo vệ, trên các phương tiện giao thông và các nơi cần thiết khác).
b) Hạn chế phạm vi đi lại, quan hệ giao tiếp, thăm gặp, làm việc, học tập của người được bảo vệ trong một thời gian nhất định khi xét thấy mức độ tấn công hoặc xâm hại của tội phạm đối với người được bảo vệ ở mức nguy hiểm cao.
c) Giữ bí mật việc cung cấp chứng cứ, vật chứng, tài liệu có liên quan trực tiếp đến hành vi phạm tội, người phạm tội của người được bảo vệ khi họ yêu cầu hoặc xét thấy họ có thể bị nguy hiểm do việc cung cấp chứng cứ, vật chứng, tài liệu đó. Tùy từng vụ án cụ thể, trước khi đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa cần trao đổi thống nhất với cơ quan có trách nhiệm bảo vệ về việc áp dụng các hình thức để bảo đảm việc giữ bí mật cho người được bảo vệ như cấm ghi hình, ghi âm, chụp ảnh tại phiên tòa; không công bố họ tên, lai lịch của người được bảo vệ; cách ly người được bảo vệ và thực hiện việc hỏi kín đối với người được bảo vệ … Đối với người bào chữa, khi được tiếp xúc, nghiên cứu đơn thư tố giác, lời khai hoặc các tài liệu khác trong hồ sơ vụ án có liên quan đến người đang được áp dụng các biện pháp bảo vệ phải cam kết giữ bí mật bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết đó.
d) Di chuyển, giữ bí mật chỗ ở, nơi làm việc, học tập cho người được bảo vệ.
e) Răn đe, cảnh cáo, vô hiệu hóa hành vi xâm hại người được bảo vệ; áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi xâm hại người được bảo vệ.
f) Thay đổi tung tích, lai lịch, đặc điểm nhân thân, nhân dạng của người được bảo vệ.
g) Các biện pháp bảo vệ khác.
Như vậy, người làm chứng sẽ luôn được bảo đảm sự an toàn của bản thân và gia đình nên hoàn toàn có thể yên tâm hợp tác với cơ quan chức năng khi đưa ra lời khai trong quá trình điều tra và tố tụng.  
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét