Thứ Tư, 16 tháng 1, 2019

Chính sách lương hưu đối với lao động nữ theo Nghị định 153/2018/NĐ-CP

Đối tượng áp dụng chính sách hưu trí theo nghị định 153/2018/NĐ-CP? Mức điều chỉnh chính sách hưu trí theo nghị định 153/2018/NĐ-CP? Thời điểm điều chỉnh và hiệu lực thi hành của Nghị định 153/2018/NĐ-CP?

Chế độ hưu trí là một chế độ bảo đảm vật chất cho người lao động khi hết tuổi lao động. Người lao động được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng khi có đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Bộ luật lao động. Người lao động không đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng thì được hưởng trợ cấp một lần. Đối với lao động nữ chính sách lương hưu được quy định theo nghị định 153/2018/NĐ-CP và Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
1. Đối tượng áp dụng
Nghị định 153/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2018 quy định về chính sách điều chỉnh lương hưu đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2021, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng, bị tác động bất lợi hơn so với lao động nam do thay đổi cách tính lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 so với Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006.
2. Mức điều chỉnh lương hưu
Đối với trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc: Khoản 2 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
  • Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm.
  • Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Đối với trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: Khoản 2 Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
  • Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
  • Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 74 Luật bảo hiểm 2014 được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Theo đó, lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu từ ngày 01/01/2018 đến ngày 31/12/2021 mà có từ đủ 20 năm đến 29 năm 6 tháng tùy thuộc vào thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu, mức lương hưu điều chỉnh được tính bằng mức lương hưu tính tại thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu nhân với tỷ lệ điều chỉnh tương ứng với thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và thời điểm bắt đầu hưởng lương hưu.
3. Thời điểm điều chỉnh
Thời điểm thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 153/2018/NĐ-CP được tính từ tháng lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu. Đối với lao động nữ bắt đầu hưởng lương hưu trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến trước ngày được nhận lương hưu mới theo quy định tại Nghị định 153/2018/NĐ-CP, được truy lĩnh phần lương hưu chênh lệch tăng thêm giữa mức lương hưu trước và sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại Nghị định 153/2018/NĐ-CP. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét