I. Cơ sở pháp lí:
- Luật Doanh nghiệp 2014
- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
II. Nội dung
- Khái quát chung.
Theo báo cáo của Tổng cục thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến ngày 31/12/2017, trên phạm vi cả nước ước tính trên 550.000 doanh nghiệp thực tế hoạt động.
Để các doanh nghiệp được hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về thành lập doanh nghiệp, được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.
Bất kỳ một thay đổi nào như đổi chủ sở hữu, số lượng thành viên, vốn góp, tên doanh nghiệp, trụ sở doanh nghiệp,… đều phải thực hiện đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm có:
- Đăng ký thay đổi NGÀNH NGHỀ KINH DOANH
- Đăng ký thay đổi TÊN DOANH NGHIỆP trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Đăng ký thay đổi TRỤ SỞ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Đăng ký thay đổi VỐN ĐIỀU LỆ trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Đăng ký thay đổi THÀNH VIÊN công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Đăng ký thay đổi CHỦ SỞ HỮU công ty TNHH một thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Đăng ký thay đổi CHỦ DOANH NGHIỆP trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Đăng ký thay đổi ĐẠI DIỆN PHÁP LUẬT trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Cấp lại giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Thủ tục điều chỉnh thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Về cơ bản khi thay đổi một hay nhiều hay toàn bộ những nội dung nêu trên đều cần thực hiện các thủ tục sau:
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Thuộc Sở Kế hoạch –Đầu tư). Riêng đối với Hợp tác xã và Kinh doanh Hộ gia đình tại Phòng Tổ chức –Kế hoạch (cấp huyện)
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
Bước 3: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, Cơ quan Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.
Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
Về hồ sơ: theo quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP, với mỗi một thay đổi khác nhau của doanh nghiệp thì hồ sơ đăng ký thay đổi sẽ có sự khác nhau nhất định.
- Thủ tục công bố thay đổi đăng ký doanh nghiệp
Sau khi thay đổi đang ký doanh nghiệp được chấp nhận, phải được đăng công khai trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.
Hồ sơ công bố bao gồm:
- Công bố thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT
- Giấy ủy quyền (nếu không phải trực tiếp người đại diện theo pháp luật được phân công nhiệm vụ này đi nộp hồ sơ).
- Các trường hợp không được thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Trong các trường hợp sau đây, doanh nghiệp sẽ không được thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của mình:
a) Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
b) Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;
c) Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc cơ quan công an.
Đối với các trường hợp này, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận; đã thực hiện quyết định của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án và có ý kiến chấp thuận của Tòa án, Cơ quan thi hành án; nộp hồ sơ kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi trong trường hợp giải thể.







0 nhận xét:
Đăng nhận xét