Thứ Hai, 28 tháng 1, 2019

Công ty sẽ bồi thường cho người bị tai nạn lao động như thế nào?

Người lao động có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm tai nạn lao động không? Điều kiện của người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động? Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động? Quyền của người lao động khi bị tai nạn lao động như thế nào?

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc. Khi xảy ra tai nạn lao động với nhân viên, chủ doanh nghiệp cần hiểu rõ các quy định về trợ cấp, bồi thường tai nạn lao động để có thể thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ theo quy định tại Bộ luật Lao động 2012 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
1. Nghĩa vụ tham gia bảo hiểm tai nạn lao động
Từ 01/01/2018, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng và người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp sẽ phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Mức trích đóng: Người sử dụng lao động đóng: 0,5% trên quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.
2. Điều kiện của người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động
Theo quy định tại Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động
  • Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
b) Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động
Theo quy định tại Điều 144 Bộ luật Lao động 2012 thì trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
Ngoài ra người sử dụng lao động cần trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị và bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 145 của Bộ luật Lao động 2012.
4. Quyền của người lao động khi bị tai nạn lao động
Theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Lao động 2012 thì quyền của người lao động bị tai nạn lao động gồm:
a) Bồi thường tai nạn lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường cho người lao động khi bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên khi thuộc trường hợp sau:
  • Bị tai nạn lao động không do lỗi của người lao động.
  • Bị tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành của người sử dụng lao động ở ngoài phạm vi cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn.
Mức bồi thường
  • Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%.
  • Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Trợ cấp tai nạn lao động
Người sử dụng lao động có trách nhiệm trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên trong các trường hợp sau:
  • Bị tai nạn lao động do lỗi của chính người lao động gây ra.
  • Bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn.
Mức bồi thường:
  • Ít nhất bằng 40% mức Bồi thường tai nạn lao động với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng.
  • Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác trong hợp đồng lao động.
Ngoài ra, nếu người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở. Hằng tháng người lao động còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị. 
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com để được hỗ trợ.

0 nhận xét:

Đăng nhận xét