Điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển là gì? Hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển được quy định như thế nào?
Biển là một nguồn tài nguyên quý giá của chúng ta, là nơi cung cấp các nguồn thủy hải sản, muối cùng các loại khoáng sản như dầu khí, quặng Fe, Mn, quặng sa khoáng,…Tuy nhiên, không phải cái gì cũng là vô tận và điều cần thiết là phải khai thác một cách có hiệu quả. Theo đó, việc kinh doanh lĩnh vực khai thác cảng biển phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện khai thác cảng biển theo quy định của pháp luật.
1. Điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển
a) Điều kiện về doanh nghiệp
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 147/2018/NĐ-CP, điều kiện doanh nghiệp khai thác cảng biển bao gồm:
a) Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp doanh nghiệp cảng là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ xếp dỡ container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn theo quy định của pháp luật, trong đó tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
b) Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 147/2018/NĐ-CP thì để kinh doanh khai thác cảng biển, doanh nghiệp cần phải thỏa mãn thêm các điều kiện về cơ cấu tổ chức như sau:
- Điều kiện về tổ chức bộ máy: Có bộ phận quản lý an ninh hàng hải theo quy định.
- Điều kiện về nhân lực: Cán bộ an ninh cảng biển được đào tạo, huấn luyện và cấp chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phù hợp với Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng (ISPS Code).
c) Điều kiện về cơ sở vật chất trang bị
- Có đủ cơ sở vật chất, kho, bãi, trang thiết bị cần thiết phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với cảng biển; trường hợp cảng biển không có đủ kho, bãi, doanh nghiệp cảng phải có hợp đồng thuê kho, bãi, trừ trường hợp chỉ kinh doanh khai thác bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, cảng dầu khí ngoài khơi.
- Đáp ứng các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật.
d) Điều kiện về bảo vệ môi trường
Doanh nghiệp khai thác cảng biển phải đảm bảo có đủ các phương tiện tiếp nhận, thu hồi các chất thải từ tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển để xử lý theo quy định của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường do tàu gây ra mà Việt Nam là thành viên (Công ước MARPOL) và các điều kiện khác về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cảng biển
a) Hồ sơ
Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 37/2017/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cảng biển bao gồm:
- Tờ khai đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Bản sao chụp có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu;
- Danh sách các chức danh và hợp đồng lao động kèm theo bản sao chụp có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ theo chức danh;
- Phương án khai thác cảng biển của doanh nghiệp cảng.
b) Thủ tục
Bước 1: Doanh nghiệp cảng đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khai thác cảng biển phải gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng hải Việt Nam.
Bước 2: Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận và trả kết quả trực tiếp cho doanh nghiệp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Khách hàng có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại Luatsu1900.com, gọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ. 






0 nhận xét:
Đăng nhận xét