Thứ Năm, 22 tháng 11, 2018

Có thể đơn phương ly hôn với chồng là người nước ngoài không?

Đơn phương ly hôn với người nước ngoài là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn với người nước ngoài? Trình tự, thủ tục và hồ sơ yêu cầu đơn phương ly hôn với người nước ngoài như thế nào?

Với bối cảnh đời sống, xã hội hiện nay, xuất hiện rất nhiều mối quan hệ hôn nhân có một hoặc các bên đều là người nước ngoài. Đơn phương lý hôn với người nước ngoài là trường hợp mà hôn nhân của vợ chồng có những mâu thuẫn nhất định mà không thể thỏa thuận được với nhua. Một bên có ý định ly hôn, một bên còn lại không chấp nhận được nên không đồng ý ly hôn. Do đó, một bên đã nộp đơn ly hôn với bên còn lại là người nước ngoài.
Cơ sở pháp lý:
  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
  1. Ly hôn đơn phương với người nước ngoài là gì?
Ly hôn đơn phương với người nước ngoài là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên trong đó một trong các bên là người nước ngoài, thuộc trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài .
Ly hôn đơn phương với người nước ngoài bao gồm những trường hợp sau đây:
  • Người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam;
  • Người Việt Nam ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài và việc kết hôn đó đã được công nhận tại Việt Nam, nay người Việt Nam về nước và xin ly hôn với người nước ngoài;
  • Người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người nước ngoài đang cư trú ở nước ngoài;
  • Người nước ngoài kết hôn với người nước ngoài và việc kết hôn đó đã được công nhận trên lãnh thổ Việt Nam, nay xin ly hôn trên lãnh thổ Việt Nam;
Đơn phương ly hôn là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên có mong muốn được chấm dứt quan hệ hôn nhân theo quy định của pháp luật. còn bên kia, vì một lý do nào đó đã không chấp nhận, đông ý ly hôn. Bản án và quyết định ly hôn của tòa án đều là việc tòa án xác nhận một cuộc hôn nhân đã “chết”, chấm dứt quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ ly hôn đơn phương với người nước ngoài
Theo quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài thì ly hôn đơn phương với người nước ngoài được quy định như sau:
“Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.”
3. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương với người nước ngoài
Thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài được quy định tại Khoản 3 Điều 35 và điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 theo đó, thẩm quyền giải quyết vụ việc đơn phương ly hôn với người nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, nơi bị đơn cư trú.
4. Trình tự giải quyết vụ việc ly hôn đơn phương với người nước ngoài
  • Bước 1: Vợ hoặc chồng nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại TAND cấp tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú;
  • Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn
  • Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  • Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án
5. Hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương với người nước ngoài
  • Đơn khởi kiện đơn phương ly hôn (theo mẫu);
  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • 01 Bản sao có chứng thực Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng;
  • 01 Bản sao có chứng thực CMND/hộ chiếu của hai vợ chồng;
  • Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);
  • Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ); đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao)…
  • Các tài liệu chứng cứ chứng minh hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được; chứng cứ chứng minh vợ chồng mất tích trong trường hợp yêu cầu ly hôn khi vợ chồng bị tuyên bố mất tích.

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn pháp luật miễn phí

1900 6259
Luatsu1900.com

0 nhận xét:

Đăng nhận xét