Văn bằng bảo hộ sáng chế là gì ? Văn bằng bảo hộ sáng chế có thời hạn bao lâu? Thủ tục gia hạn như thế nào?
Những sáng chế, ý tưởng, sáng tạo của con người là những đối tượng được bảo hộ từ lâu đời, về lịch sử phát triển thì trên thế giới đã có từ rất lâu, họ coi trọng và bảo vệ những quyền tác giả của mỗi người trên các lĩnh vực văn học nghệ thuật, công nghiệp, nông nghiệp…. Tại Việt Nam hiện nay thì quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ tại Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 ( gọi chung là Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 ) và các văn bản pháp luật có liên quan.
Việc được công nhận một sáng chế nào đó cần phải tuân theo những quy định của pháp luật và phải thuộc những đối tượng của sở hữu trí tuệ được quy định theo Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì sẽ được cấp văn bằng sáng chế. Không phải văn bằng sáng chế nào cũng có thời hạn vĩnh viễn hoặc có chung thời hạn giống nhau, mà mỗi loại văn bằng thì những thời hạn khác nhau và khi hết thời hạn được quy định thì văn bằng bảo hộ sẽ được gia hạn.
1. Văn bằng bảo hộ sáng chế là gì?
Theo quy định của khoản 25 điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 thì văn bằng bảo hộ là văn bản văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng.
Văn bằng bảo hộ có nội dung gồm việc ghi nhận chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu; tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; đối tượng, phạm vi và thời hạn bảo hộ. (theo khoản 2 Điều 92 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005).
Văn bằng bảo hộ gồm những loại sau:
- Bằng độc quyền gồm: Bằng độc quyền sáng chế; Bằng độc quyền giải pháp hữu ích; Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp;
- Giấy chứng nhận đăng ký: Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
2. Văn bằng bảo hộ sáng chế có thời hạn bao lâu?
Theo quy định tại Điều 93 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định về hiệu lực của các loại văn bằng bảo hộ. Mỗi loại văn bằng bảo hộ sẽ có thời hạn khác nhau, cụ thể:
a) Đối với bằng độc quyền:
- Bằng độc quyền sáng chế có thời hạn hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.
- Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có thời hạn mười năm kể từ ngày nộp đơn.
- Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có thời hạn năm năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
b) Đối với giấy chứng nhận đăng ký:
- Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn sẽ hết hạn vào ngày sớm nhất trong những ngày sau đây: Nếu tính từ ngày nộp đơn thì có thời hạn là mười năm; nếu tính từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới thì có thời hạn là 10 năm; Nếu tính từ ngày tạo ra thiết kế bố trí thì sẽ có thời hạn mười năm năm.
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thời hạn là mười năm kể từ ngày cấp, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
- Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý thì không có thời hạn kể từ ngày cấp.
Như vậy, người được văn bằng bảo hộ cần chú ý loại văn bằng bảo hộ đang sở hữu để từ đó biết được thời gian hết hạn và xem văn bằng bảo hộ đang nắm giữ có được gia hạn tiếp được không.
3. Thủ tục gia hạn văn bằng bảo hộ?
Tổ chức, cá nhân muốn gia hạn văn bằng bảo hộ phải xem văn bằng bảo hộ đăng nắm giữ có thuộc đối tượng gia hạn theo Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 hay không. Văn bằng được gia hạn là văn bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Những văn bằng còn lại thuộc đối tượng phải duy trì hiệu lực.
Muốn gia hạn văn bằng bảo hộ thì tổ chức cá nhân phải nộp đơn yêu cầu gia hạn văn bằng bảo hộ trong vòng 6 tháng trước ngày văn bằng bảo hộ hết hạn.
a) Đối với tổ chức, cá nhân muốn gia hạn văn bằng bảo hộ thì phải có
Đơn yêu cầu gia hạn văn bằng bảo hộ gồm các loại giấy tờ sau:
- Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ, làm theo mẫu 02-GHVB quy định tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;
- Bản gốc văn bằng bảo hộ (trường hợp yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào văn bằng bảo hộ);
- Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện);
- Chứng từ nộp lệ phí gia hạn, công bố quyết định gia hạn và đăng bạ quyết định gia hạn văn bằng bảo hộ theo quy định.
Đơn yêu cầu gia hạn có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày Văn bằng bảo hộ hết hiệu lực và chủ Văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí gia hạn cộng với 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn. Và tổ chức, cá nhân phải xem văn bằng bảo hộ muốn gia hạn thuộc loại văn bằng nào để có thể nộp lệ phí gia hạn đúng quy định theo Thông tư 263/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Tổ chức, cá nhân nộp đơn trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
b) Đối với cục sở hữu trí tuệ
Sau khi cục sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn xin gia hạn văn bằng bảo hộ thì sẽ xử lý đơn xin gia hạn.
Trường hợp đơn có thiếu sót, không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối gia hạn, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn 02 tháng để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.
Nếu không có thiếu sót trong hồ sơ thì cục sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định gia hạn văn bằng bảo hộ, và ghi vào văn bảo hộ (nếu có yêu cầu); đồng thời đăng bạ và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra quyết định.







0 nhận xét:
Đăng nhận xét